››
››

Bài 3: Thị trường lao động (CD lớp 11) | Sách giáo khoa - Chương trình GDPT 2018 (mới)

VẬN DỤNG (1)

1
Câu hỏi trang 25
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

Em hãy cùng các bạn xây dựng kịch bản và tổ chức một buổi toạ đàm về xu hướng của thị trường lao động tại địa phương em hiện nay.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 25 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

LUYỆN TẬP (3)

1
Câu hỏi trang 24
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

1. Em hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai. Vì sao?

A. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên đế tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.

B. Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu của đời sống.

C. Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.

D. Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 24 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

2
Câu hỏi trang 25
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

2. Em hãy quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

Hình ảnh:

Câu hỏi: Em hãy đánh giá xu hướng tuyển dụng lao động theo ngành nghề và theo trình độ quý III nàm 2022 của thị trường lao động Việt Nam.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 24, 25 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

3
Câu hỏi trang 25
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

3. Em hãy xây dựng và chia sẻ với các bạn kế hoạch của bản thân trong học tập và rèn luyện nhằm hoàn thiện, nâng cao kiến thức, khả năng, kĩ năng của bản thân để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong tương lai.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 25 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

KHÁM PHÁ (3)

1
Câu hỏi trang 21
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

Em hãy quan sát hình ảnh, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Hình ảnh:

Thông tin. Bắt đầu từ nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng, gia đình anh Hồ Lâm ở bản Hưng, xã Trọng Hoá, huyện Minh Hoá (Quảng Bình) nhận đất để trồng rừng. Hiện nay, gia đình anh Lâm có gần 7 héc-ta rừng keo lai. Dưới tán rừng, gia đình anh Lâm nuôi bò, lợn rừng lai. Đến nay, gia đình anh Lâm có thu nhập hàng trăm triệu đồng mỗi năm từ khai thác rừng trồng và chăn nuôi gia súc.

(Theo Hương Giang, Phát triển kinh tế rừng theo hướng bền vững, nhandcm.vn, ngày 25/11/2020)

Câu hỏi:

a) Người lao động trong các hình ảnh và thông tin trên đang tiến hành những hoạt động gì?

b) Người lao động tham gia lao động vào các ngành nghề đó nhằm mục đích gì?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 20, 21 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

2
Câu hỏi trang 22
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

Em hãy đọc thông tin, trường hợp và trả lời câu hỏi

Thông tin. Bộ luật Lao động năm 2019

Điều 3 (Trích)

1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1, Chương XI của Bộ luật này.

2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thoả thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.

Điều 21 (Trích)

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kĩ năng nghề.

Trường hợp. Để đảm bảo việc sản xuất các đơn hàng cuối năm kịp tiến độ, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh A đã đưa ra các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người lao động như: tăng lương, đóng bảo hiểm, chi tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhà ở, tiền hỗ trợ nuôi con dưới 6 tuổi, tiền hỗ trợ đi lại,... nhằm thu hút lao động. Nhờ đó, các doanh nghiệp này đã tuyển dụng đủ lao động để tiến hành các hoạt động sản xuất.

Câu hỏi:

a) Thế nào là người lao động, người sử dụng lao động?

b) Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào? Dựa trên cơ sở nào?

c) Ngoài tiền lương, người sử dụng lao động còn phải đảm bảo những gì cho người lao động?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 21, 22 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.

3
Câu hỏi trang 23
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Thông tin 1. Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước;  lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người. 

(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)

Thông tin 2. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2021

Năm Tỉ lệ (%)
2011 15,60
2012 16,70
2013 18,20
2014 18,70
2015 20,40
2016 20,90
2017 21,60
2018 22,00
2019 22,80
2020 24,05
Sơ bộ 2021 26,10

Câu hỏi:

a) Từ thông tin 1, em hãy so sánh tỉ trọng lao động giữa các khu vực của nền kinh tế.

b) Từ thông tin 1, 2, em hãy chỉ ra xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 22, 23 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

MỞ ĐẦU (1)

1
Câu hỏi trang 20
Tài liệu: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 - Cánh diều Bộ sách: Cánh diều

Em hãy liệt kê và chia sẻ với các bạn thông tin về những ngành nghề có nhu cầu lớn về tuyển dụng lao động ở Việt Nam hiện nay.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 20 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều. 

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý