Bài 5: Thất nghiệp (CD lớp 11) | Sách giáo khoa - Chương trình GDPT 2018 (mới)
VẬN DỤNG (1)
Hãy xây dựng một video clip/bài thuyết trình giới thiệu về tấm gương thanh niên lập nghiệp điển hình mà em biết và rút ra bài học đối với bản thân.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 37 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
LUYỆN TẬP (4)
1. Em hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai. Vì sao?
A. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
B. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số ngoài lực lượng lao động không có việc làm.
C. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
D. Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động không có việc làm vì đang đi học.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 36 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
2. Em hãy cho biết các tình trạng chưa có việc làm dưới đây thuộc loại hình thất nghiệp nào. Vì sao?
A. Chưa có việc làm do thay đổi công việc, chỗ ở,...
B. Chưa có việc làm do sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế, sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành,...
C. Chưa có việc làm do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 36 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
3. Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, tỉ lệ thất nghiệp của dân số từ 15 tuổi trở lên là 2,05%. Tỉ lệ lao động thất nghiệp theo giới tính, nhóm tuổi cụ thể như sau:
Đơn vị: %
| Tổng số | Nam | Nữ | Tỉ trọng nữ trong tổng số | |
| TỔNG SỐ | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 48,7 |
| 15-24 tuổi | 44,4 | 45,7 | 43,1 | 47,2 |
| 25-52 tuổi | 47,3 | 46,9 | 47,8 | 49,2 |
| 55-59 tuổi | 3,9 | 3,2 | 4,6 | 57,9 |
| 60 tuổi trở lên | 4,4 | 4,4 | 4,5 | 50,4 |
(Theo Tạp chí điện tử Con số và Sự kiện, consosukien.vr)
Câu hỏi:
a) Tỉ lệ thất nghiệp cao tập trung ở nhóm tuổi nào ?
b) Việc tỉ lệ thanh niên thất nghiệp cao sẽ gây ra những hậu quả gì?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 36 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
4. Em hãy đọc các thông tin sau:
a. Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045 nhằm đưa nước ta trở thành quốc gia phát triển hàng đầu về giáo dục nghề nghiệp trong khu vực ASEAN, bắt kịp trình độ tiên tiến của thế giới.
b. Chính phủ xây dựng hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm để tư vấn, giới thiệu việc làm, tổ chức các phiên giao dịch việc làm, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
c. Chính phủ thúc đẩy kí kết các thoả thuận về hợp tác lao động đối với các nước để xuất khẩu lao động, mở rộng thị trường lao động ngoài nước nhằm tạo thêm việc làm cho người lao động.
Câu hỏi: Hãy kể tên các biện pháp Nhà nước đã thực hiện để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp được đề cập ở thông tin trên.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 37 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
KHÁM PHÁ (4)
Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin 1. Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hằng năm số lao động hết hạn hợp đồng trở về nước khá lớn. Với kinh nghiệm tích luỹ được, khi trở về, họ là nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ thị trường trong nước. Với những ưu thế về kĩ năng, kinh nghiệm, tác phong làm việc công nghiệp và trình độ ngoại ngữ, những người từng đi xuất khẩu lao động được xem là nguồn lao động có tay nghề, chất lượng cao. Tuy nhiên, có một nghịch lí là nhiều lao động sau khi hết hợp đồng làm việc tại nước ngoài trở về nước vẫn không tìm được việc làm phù hợp, dù đã được đào tạo và có kĩ năng nghề cao. Trong khi đó, rất nhiều doanh nghiệp trong nước lại đang thiếu hụt lao động có tay nghề, trình độ
(Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, molisa.gov.vn)
Thông tin 2. Trong 6 tháng đầu năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 51,4 triệu người, tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là 68,3%; số lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm là 50,3 triệu người, tăng 417,0 nghìn người so với cùng kì năm trước; số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là gần 1,1 triệu người, giảm 47,6 nghìn người so với cùng kì năm trước; tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2022 là 2,39%.
(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
Câu hỏi: Từ hai thông tin trên, em hãy cho biết tinh trạng một bộ phận lao động trong lực lượng lao động không có việc làm được gọi là gì?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 31, 32 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
Em hãy đọc trường hợp và trả lời câu hỏi
Trường hợp 1. Theo một trong những công ty nhân sự hàng đầu Việt Nam, xu hướng chuyển việc của người lao động đang diễn ra một cách khá phổ biến ngay cả khi họ đang có việc làm. Việc thay đổi công việc khiến bộ phận người lao động này tạm thời không có việc làm.
Trường hợp 2. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành X đang đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tin học trong quản lí, đưa máy móc tự động hoá vào sản xuất. Điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành X giảm, nhiều lao động trong ngành X phải nghỉ việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp.
Trường hợp 3. Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp trong từng trường hợp trên là gì.
b) Theo em, có những loại hình thất nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 32 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
Em hãy đọc thông tin, trường hợp và trả lời câu hỏi
Thông tin. Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý III và 9 tháng năm 2021 của Tổng cục Thống kê: Tính chung 9 tháng năm 2021, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 44,5 triệu người, giảm 1,1 triệu người so với cùng kì năm trước, tương đương 2,4%. Tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi 9 tháng là 2,91%. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kì năm trước. Tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ cho các đối tượng 9 tháng là 10 434,1 tỉ đồng.
(Theo Tổng cục Thống kê, gso.gov.vn)
Trường hợp. Trong bối cảnh thị trường thế giới suy thoái, áp lực lạm phát tăng cao, các thị trường xuất khẩu trọng điểm có tỉ lệ đơn hàng xuất khẩu giảm, giá nguyên liệu sản xuất, chi phí vật tư sản xuất, chi phí vận chuyển cũng đồng loạt tăng mạnh làm cho hàng loạt nhà máy ở khu công nghiệp A tại tỉnh B phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm lao động, thậm chí ngừng sản xuất. Hệ quả là hàng nghìn lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp, đời sống của người lao động hết sức khó khăn, nhiều lao động phải về quê hoặc di chuyển qua các tỉnh, thành phố khác tìm kiếm việc làm.
Câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, em hãy cho biết thất nghiệp đã ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của nền kinh tế.
b) Từ trường hợp trên, theo em thất nghiệp gây ảnh hưởng gì về mặt xã hội?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 33, 34 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin 1. Nguyên nhân gây ra thất nghiệp ở Việt Nam được đánh giá là do lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng kinh tế, tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động cục bộ, hệ thống thông tin thị trường lao động còn sơ khai, thiếu đồng bộ, chính sách bảo hiểm thất nghiệp chưa đạt được mục tiêu như mong muốn,...
Để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp, đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nước, thông qua các biện pháp cụ thể như:
- Tích cực đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế thông qua chính sách tài khoá, tiền tệ, các gói kích cầu.
- Sắp xếp lại cơ cấu lao động, đồng thời nâng cao trình độ cho người lao động.
- Tăng nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu đãi đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án, công trình có quy mô lớn, tạo nhiều việc làm,...
- Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp và an sinh xã hội,...
(Theo tapchicongthuong.vn)
Thông tin 2. Ngày 09/7/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm, bao gồm những nội dung cơ bản sau:
1. Chính sách việc làm công: Lựa chọn dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công, lựa chọn người lao động tham gia chính sách việc làm công.
2. Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ phát triển thị trường lao động ngoài nước.
3. Hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên: Đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện; hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp.
4. Quỹ Quốc gia về việc làm: Cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; cho vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Câu hỏi:
a) Nhà nước có vai trò gì trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
b) Học sinh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về tạo việc làm, kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 34, 35 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
MỞ ĐẦU (1)
Hãy nêu ví dụ về một trường hợp thất nghiệp mà em biết và chia sẻ với các bạn về hậu quả của thất nghiệp đối với trường hợp đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 31 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
|
