Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (CD lớp 11) | Sách giáo khoa - Chương trình GDPT 2018 (mới)
VẬN DỤNG (2)
1. Em hãy cùng bạn lập kế hoạch tổ chức buổi tham quan một cơ sở tôn giáo theo gợi ý sau:
Lập kế hoạch:
- Xác định mục đích buổi tham quan;
- Chương trình và thời gian dự kiến;
- Nội dung các hoạt động triển khai tại cơ sở tôn giáo;
- Dự kiến về kinh phí, phương tiện đi lại; các lực lượng tham gia phối hợp;...
Thuyết trình, giới thiệu kế hoạch trước lớp.
Tổ chức thực hiện theo kế hoạch.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 90 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
2. Sưu tầm các văn bản pháp luật quy định về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo và xây dựng thành bộ tư liệu số để sử dụng cho hoạt động tuyên truyền nhân ngày “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc 18/11” hằng năm.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 90 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
LUYỆN TẬP (4)
1. Em đồng ý hay không đồng ý với nhận định nào dưới đây? Vì sao?
A. Các dân tộc ở Việt Nam tham gia quản lí nhà nước và xã hội là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.
B. Công dân tham gia một tôn giáo để Nhà nước dễ quản lí là quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
C. Đồng bào các dân tộc có cơ hội như nhau khi lựa chọn việc làm là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục.
D. Tôn trọng lẫn nhau giữa công dân thuộc tôn giáo khác nhau hoặc không có tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
E. Bình đẳng giữa các tôn giáo là các tôn giáo khác nhau được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 89 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
2. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo được thực hiện trong trường hợp nào dưới đây? Vì sao?
A. Các tôn giáo trên địa bàn huyện A được tham gia thảo luận, góp ý xây dựng các tiêu chí của mô hình “Xứ đạo bình yên, gia đình văn hoá”.
B. Chỉ một số tôn giáo lớn mới có quyền truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi và quản lí tổ chức của mình.
C. Ủy ban nhân dân xã X phối hợp với Bộ đội biên phòng tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân ở các vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
D. Chính quyền huyện M của tỉnh Y đã cấp đăng kí sinh hoạt tôn giáo tập trung theo điểm nhóm cho đồng bào các dân tộc theo tôn giáo nhưng chưa được công nhận về mặt tổ chức.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 89, 90 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
3. Em hãy nêu những việc làm để thực hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (nêu rõ những việc nên làm, những việc không nên làm).
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 90 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
4. Em hãy xử lí các tình huống sau:
a. Bạn A cho rằng chỉ có Hiến pháp là đạo luật quan trọng nhất của Nhà nước mới cần lấy ý kiến của tất cả mọi người không phân biệt dân tộc, tôn giáo, thành phần. Còn với những dự thảo luật khác thì chỉ cần lấy ý kiến của một số dân tộc, tôn giáo có liên quan.
Câu hỏi: Em có đồng ý với ý kiến của bạn A không? Vì sao?
b. Xã Q có nhiều đồng bào theo các tôn giáo khác nhau sinh sống. Gần đây, thấy tình hình vi phạm pháp luật trên địa bàn xã có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp nên lãnh đạo xã Q giao cho phòng Tư pháp tổ chức hoạt động phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân. Trong cuộc họp bàn để xây dựng kế hoạch thực hiện, anh H cho rằng vì gần đây có một số tôn giáo mới đến nên tình trạng vi phạm pháp luật mới gia tăng. Do đó, việc tuyên truyền, phổ biến chỉ cần khoanh vùng tập trung vào người dân thuộc những tôn giáo mới này là đủ.
Câu hỏi: Em nhận xét như thế nào về ý kiến của anh H? Nếu được tham gia cuộc họp đó, em sẽ phát biểu như thế nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 90 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
KHÁM PHÁ (4)
Em hãy đọc thông tin, trường hợp và trả lời câu hỏi
Thông tin 1
Hiến pháp năm 2013
Điều 5
1. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển đất nước.
Thông tin 2. Việc thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc phải toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Bình đẳng trong chính trị là tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số được tham gia chính quyền và các cơ quan quyền lực nhà nước để họ có đại diện của mình. “Để thực hiện đầy đủ nguyên tắc các dân tộc bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, chính quyền ở xã phải gồm đủ đại biểu các dân tộc trong xã. Từ xã đến tỉnh, tuỳ theo dân số các dân tộc ở địa phương nhiều hay ít mà quyết định số đại biểu các dân tộc đó tham gia chính quyền,...”. Bảo đảm những lợi ích kinh tế và nâng cao đời sống vật chất cho đồng bào dân tộc thiểu số là nội dung cốt lõi của bình đẳng dân tộc về mặt kinh tế. Các dân tộc được tự do bảo tồn và phát triển văn hoá, truyền thống, chữ viết của mình, được hưởng các thành quả phát triển văn hoá chung của đất nước “Văn hoá của mỗi dân tộc sẽ được tự do phát triển, tồn tại, tiếng mẹ đẻ của các dân tộc sẽ được tự do phát triển tồn tại và được bảo đảm”; “Phát triển bình dân học vụ và phát triển văn nghệ dân tộc ở các vùng thiểu số, phổ biến việc la tinh hoá tiếng nói của các dân tộc chưa có chữ và bảo đảm việc dạy học bằng các thứ tiếng đó trong các trường của dân tộc thiểu số (nhất là ở các lớp dưới)”.
(Theo Hà Thị Thuỳ Dương, Đinh Đức Duy, Quan điểm của V.I. Lê-nin về bình đẳng dân tộc và sự vận dụng, bổ sung, phát triển ở Việt Nam, Tạp chí Lí luận chính trị số 10/2019, tr.54-59)
Trường hợp. Tỉnh X có nhiều đồng bào các dân tộc chung sống đoàn kết với nhau. Gần đây, xuất hiện một số phần tử có hành vi kích động, chia rẽ các dân tộc khiến cho bà con các dân tộc hiểu lầm, mâu thuẫn với nhau. Chính quyền và các cơ quan chức năng tỉnh X sau một thời gian điều tra, theo dõi đã tìm được thủ phạm. Kẻ chủ mưu và đồng bọn đã bị xử lí nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi:
a) Em hãy xác định nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong thông tin 1.
b) Ngoài những quy định của Hiến pháp về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, em còn biết đến những quy định nào khác của pháp luật về quyền này?
c) Trong thông tin 2, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được biểu hiện như thế nào trong từng lĩnh vực? Em hãy lấy ví dụ để làm rõ những biểu hiện đó.
d) Em hãy sử dụng các quy định của pháp luật trong thông tin 1 để nhận xét hành vi của các phần tử trong trường hợp trên. Theo em, hành vi đó có thể bị xử lí như thế nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 84, 85 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏ
Thông tin
Hiến pháp năm 1946
Lời nói đầu (Trích)
Được quốc dân giao cho trách nhiệm thảo bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Quốc hội nhận thấy rằng Hiến pháp Việt Nam phải ghi lấy những thành tích vẻ vang của Cách mạng và phải xây dựng trên những nguyên tắc dưới đây
- Đoàn kết toàn dân, không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo.
- Đảm bảo các quyền tự do dân chủ.
- Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.
Với tinh thần đoàn kết, phấn đấu sẵn có của toàn dân, dưới một chính thể dân chủ rộng rãi, nước Việt Nam độc lập và thống nhất tiến bước trên đường vinh quang, hạnh phúc, cùng nhịp với trào lưu tiến bộ của thế giới và ý nguyện hoà bình của nhân loại.
Câu hỏi:
a) Theo em, ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện trong thông tin trên như thế nào?
b) Em hãy nêu ví dụ về những giá trị mà quyền bình đẳng giữa các dân tộc mang lại cho cá nhân và xã hội.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 86 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin 1. Hiến pháp năm 2013
Điều 24 (Trích)
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
Thông tin 2. Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016
Điều 3 (Trích)
1. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
Thông tin 3. Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức.
(Theo Viễn Trung, Tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, hcmcpv.org.vn, ngày 10/7/2021)
Thông tin 4. Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hoá và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo” của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ”.
(Theo Vũ Chiên Thăng, Kiên quyết đấu tranh với hoạt động lợi dụng vấn đề tôn giáo và công tác tôn giáo nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, gây mất ổn định chính trị - xà hội ở nước ta hiện nay, tapchicongsan.org.vn, ngày 07/5/2020)
Câu hỏi:
a) Dựa vào các quy định của pháp luật ở thông tin 1,2 em hãy trình bày những biểu hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin 3 và 4.
b) Theo em, những nguy cơ được đề cập đến trong thông tin 4 là gì? cần ngăn chặn như thế nào để đảm bảo quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thực hiện?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 87, 88 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin. Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bào tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới, Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào cuộc sống, tạo nên những chuyển biến tích cực trong đời sống tôn giáo, góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
(Theo PGS.TS Lê Văn Lợi, Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và sự vận dụng của Đảng Cộng sẳn Việt Nam trong thời kì đổi mới, Tạp chí Lí luận chính trị và Truyền thông số tháng 8/2001, tr.29-35)
Câu hỏi:
a) Theo em, ý nghĩa của quyền binh đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện trong thông tin trên như thế nào?
b) Em hãy nêu ví dụ về những lợi ích mà quyền bình đẳng giữa các tôn giáo mang lại cho đời sống con người và xã hội.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 88, 89 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
MỞ ĐẦU (1)
Em hãy kể tên một số dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam và chia sẻ những điều em biết về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 84 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều.
|
