Bài 7: Phòng, tránh xâm hại (NH2627 lớp 5) | Sách bài tập - Chương trình GDPT 2018 (mới)
Khác (13)
Bài tập 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.
a. Tranh nào thể hiện tình huống có nguy cơ bị xâm hại? Vì sao?
b. Tranh nào thể hiện tình huống an toàn? Vì sao?
Bài tập 2. Tô màu vào hình thể hiện tình huống không an toàn, có nguy cơ bị xâm hại.
Theo em, dấu hiệu nào là nguy hiểm nhất? Vì sao?
Bài tập 3. Đánh dấu ✓ νào ☐ trước những việc cần làm khi cảm thấy không an toàn, có nguy cơ bị xâm hại.
☐ a. Từ chối, tránh xa.
☐ b. Giữ im lặng.
☐ c. Kêu cứu khi cần.
☐ d. Báo cho người tin cậy.
☐ e. Nhanh chóng tìm nơi có đông người.
☐ g. Gọi điện cho bố mẹ, thầy cô hoặc người thân.
☐ h. Nói "không" khi cảm thấy sợ hoặc khó chịu.
☐ i. Tự giải quyết một mình.
Bài tập 4. Đánh dấu ✓ vào ☐ trước những lí vì sao chúng ta phải phòng, tránh xâm hại?
☐ a. Bảo vệ an toàn cho bản thân.
☐ b. Giữ sức khoẻ thể chất và tinh thần.
☐ c. Để không làm phiền người khác.
☐ d. Giúp trẻ em được sống an toàn.
☐ e. Giúp trẻ em tự tin hơn trong cuộc sống.
☐ g. Ngăn ngừa những nguy hiểm có thể xảy ra.
Bài tập 5. Ghi Đ vào ☐ thể hiện ý đúng, ghi S vào ☐ thể hiện ý sai.
☐ a. Trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại.
☐ b. Chỉ cần người lớn phòng, tránh xâm hại.
☐ c. Khi cảm thấy không an toàn, cần tìm người giúp đỡ.
☐ d. Trẻ em cần nói "không" khi thấy sợ hoặc khó chịu.
☐ e. Có thể giữ bí mật những việc khiến em lo lắng.
☐ g. Trẻ em có quyền nói ra và được lắng nghe.
Bài tập 6. Liệt kê các vùng riêng tư trên cơ thể mà người khác không được phép chạm vào (trừ khi có sự cho phép và cần thiết).
Bài tập 7. Xử lí tình huống
a. Trên đường đi học về, em gặp một người lạ hỏi thăm và rủ em đi theo để chỉ đường giúp họ.
1/ Theo em, tình huống này an toàn hay không an toàn? Vì sao?
2/ Trong tình huống này, em sẽ làm gì để bảo vệ bản thân?
b. Một người lớn quen biết thường xuyên chạm vào người em hoặc ôm em khiến em cảm thấy sợ và không thoải mái.
1/ Đây có phải là hành vi an toàn không? Vì sao?
2/ Em nên nói hoặc làm gì trong tình huống này?
c. Sau khi có những hành vi đụng chạm khiến em khó chịu, người đó nói và đe doạ: "Đây là bí mật riêng của hai chú cháu, không được kể với ai việc này, nếu không cháu sẽ gặp rắc rối".
1/ Việc yêu cầu giữ bí mật như vậy có đúng không?
2/ Em nên tìm ai để chia sẻ và giúp đỡ?
d. Khi đi chơi ở nơi đông người, em bị một người lạ kéo tay hoặc cố đưa em đi chỗ khác.
1/ Em cần làm gì ngay lúc đó?
2/ Em có thể nhờ sự giúp đỡ của ai?
Bài tập 8. Viết tên và số điện thoại của 3 người đáng tin cậy mà em có thể tìm đến để nhờ giúp đỡ khi gặp tình huống không an toàn.
Bài tập 9. Đánh dấu ✓ vào☐ trước ý kiến nêu đúng quy định pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
☐ a. Trẻ em có quyền được bảo vệ.
☐ b. Mọi hành vi xâm hại trẻ em đều bị pháp luật nghiêm cấm.
☐ c. Trẻ em phải tự chịu trách nhiệm khi bị xâm hại.
Bài tập 10. Em hãy tự đánh giá trong tuần qua, em đã làm gì để giữ an toàn cho bản thân.
Gợi ý thực hiện:
Bài tập 11. Cam kết của em
Viết 2 điều em hứa sẽ thực hiện để phòng, tránh xâm hại theo gợi ý sau:
Bài tập 12. Học từ gia đình
Em hỏi bố mẹ: "Gia đình làm gì để bảo vệ trẻ em" và sau đó chia sẻ với các bạn trong lớp.
Gợi ý thực hiện:
Bài tập 13. Em biết tự bảo vệ mình
Em sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính) với sự hỗ trợ của người thân để thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nhờ bố mẹ mở một đoạn phim ngắn hoặc tranh ảnh phù hợp về kĩ năng tự bảo vệ bản thân (do gia đình lựa chọn).
- Em cùng người thân trao đổi ngắn:
+ Tình huống nào có thể khiến em cảm thấy không an toàn?
+ Khi đó, em nên làm gì?
- Nhờ bố mẹ mở ứng dụng ghi chú hoặc ghi âm. Em hãy viết hoặc nói 3 việc em cần làm khi gặp tình huống không an toàn.
- Gửi đoạn ghi âm hoặc ảnh chụp màn hình bài làm (nếu viết) cho thầy/cô giáo theo hướng dẫn.
|
