Bài 8. Một số quy định của pháp luật dân sự về hôn nhân và gia đình, thừa kế di sản (CD lớp 11) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)
MỞ ĐẦU (1)
Hãy chia sẻ những điều em biết về pháp luật dân sự về hôn nhân và gia đình, thừa kế di sản.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 59 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
KHÁM PHÁ (6)
Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin
1. Luật Bình đẳng giới năm 2006
Điều 18. Bình đẳng giới trong gia đình
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
2. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.
3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
2. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng (Trích)
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kì hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân (Trích)
1. Trong thời kì hôn nhân, vợ chồng có quyền thoả thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.
Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng (Trích)
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
Trường hợp 1. Ông M và bà N kết hôn được 15 năm, có ba người con, hai trai và một gái. Ông M hay phân biệt giữa con trai và con gái. Ông cho rằng con trai phải cho đi học, con gái học ít cũng được, làm bất cứ việc gì ông cũng đều ưu tiên cho con trai hơn. Bà N không đồng ý, cho rằng con trai hay con gái đều phải được đối xử như nhau. Ông M không đồng ý cho bà N đi làm thêm để phụ giúp thêm kinh tế cho gia đình. Hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau về những vấn đề này.
Trường hợp 2. A và B là vợ chồng hợp pháp, có tài sản chung là 500 triệu đồng, A có 200 triệu đồng là tài sản riêng do được thừa kế từ bố mẹ. A và B đã thoả thuận bằng văn bản chia đôi tài sản chung để A tự do kinh doanh, tránh rủi ro cho gia đình. Hai bên vẫn hạnh phúc, mỗi người được 250 triệu đồng. Sau khi chia tài sản, A nói với B là lương của B sẽ dùng để chi tiêu trong gia đình, còn A kinh doanh để tích luỹ cho gia đình. Sau 3 năm kinh doanh, A thu được khoản lợi tức là 200 triệu đồng. Hằng tháng, B được hưởng lương là 5 triệu đồng và đã chi tiêu hết cho sinh hoạt gia đình.
Câu hỏi:
a) Từ thông tin trên, theo em, quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng ở trường hợp 1 được thể hiện như thế nào?
b) Theo em, tài sản chung và tài sản riêng của A trong khối tài sản chung của vợ chồng là bao nhiêu?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 59, 60, 61 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
Em hãy đọc thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi
Thông tin 1. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Điều 73. Đại diện cho con (Trích)
3. Đối với giao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản, động sản có đăng kí quyền sở hữu, quyền sử dụng, tài sản đưa vào kinh doanh của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự thoả thuận của cha mẹ.
Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Thông tin 2. Tôi bắt gặp hình ảnh chú trong gần 5 năm qua trên nhiều con đường thuộc quận Hải Châu (Đà Nẵng). Hình ảnh một người đàn ông đi chân trần trên chiếc xe ba bánh, chở phía sau một mẹ già yếu đi vòng quanh thành phố, qua mỗi đoạn đường có cảnh đẹp hay có những toà nhà cao, chú đều đi chậm lại hoặc dừng hẳn để chỉ cho mẹ xem. Nhà chú có hai mẹ con, mẹ chú già yếu, chú cũng không nhớ rõ hết các thông tin về tuổi tác cũng như hoàn cảnh của mình, có vẻ trong tâm tưởng của người con trai này, mẹ là nguồn sống, là động lực để chú vững vàng mỗi ngày.
Trường hợp 1. Ông S và bà L kết hôn được 17 năm và có 1 người con gái 16 tuổi là cháu N. Cháu N được ông bà nội cho riêng số tiền là 100 triệu đồng, hiện nay cháu đang nhờ bố mẹ quản lí. Đang là thời gian nghỉ hè và vốn rất thích kinh doanh nên N nói bố mẹ đưa lại tiền cho mình để kinh doanh bán hàng qua mạng. Ông S và bà L không đồng ý vì cho rằng cháu N còn nhỏ và số tiền này phải do bố mẹ định đoạt. Vì vậy, giữa bố mẹ và cháu N xảy ra mâu thuẫn.
Trường hợp 2. Tại quyết định công nhận thuận tình li hôn của Toà án tỉnh H, Toà án tỉnh H đã ghi nhận sự thoả thuận của anh M với chị Q giao cháu M (sinh năm 2010) cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi li hôn, do chị Q phải sang Liên bang Nga làm ăn, nên chị Q uỷ quyền cho bố mẹ đẻ của mình là ông K và bà H chăm sóc nuôi dưỡng cháu M.
Câu hỏi:
a) Từ thông tin 1, theo em trong trường hợp 1, N có được quản lí số tiền của mình không? Giải thích tại sao.
b) Thông tin 2 nói đến quyền nào giữa cha mẹ và con?
c) Từ thông tin 1, theo em trong trường hợp 2, quyền, nghĩa vụ của ông bà với cháu được thể hiện như thế nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 61, 62 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
Em hãy đọc thông tin, tình huống và trả lời câu hỏi
Thông tin. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết li hôn (Trích)
Vợ hoặc chồng, hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết li hôn.
Điều 55. Thuận tình li hôn (Trích)
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu li hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện li hôn và đã thoả thuận về chia tài sản, việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con,... thì Toà án công nhận thuận tình li hôn.
Điều 56. Li hôn theo yêu cầu của một bên (Trích)
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu li hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án giải quyết cho li hôn nếu có căn cứ về việc vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân gia đình lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tình huống. Năm 2017, hai vợ chồng anh P và chị H phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây gỗ đánh nhau. Năm 2018, anh P làm đơn xin li hôn và cũng được sự đồng ý của chị H. Hai người kí vào đơn và gửi đến Toà án.
Câu hỏi: Từ thông tin trên, em hãy cho biết trường hợp li hôn giữa anh P và chị H là li hôn do yêu cầu của một bên hay là thuận tình li hôn?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 63 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
Em hãy đọc thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi
Thông tin. Bộ luật Dân sự năm 2015
Điều 609. Quyền thừa kế (Trích)
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân (Trích)
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp 1. Anh A và chị B kết hôn năm 2010, có hai đứa con chung (4 tuổi và 6 tuổi), tài sản chung là căn nhà trị giá 6 tỉ đồng. Anh A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho một tổ chức bảo trợ trẻ em mồ côi. Tài sản của anh A được định đoạt trong di chúc bằng một phần hai khối tài sản chung của vợ chồng là 3 tỉ đồng.
Trường hợp 2. Ông T có 3 người con, vì lớn tuổi nên ông về ở với con trai lớn. Do tuổi cao sức yếu nên ông T đã mất. Sau đó, người con trai lớn công bố di chúc của ông T là để lại toàn bộ tài sản cho con trai lớn. Di chúc được lập bằng văn bản và viết tay không có công chứng và người làm chứng. Toà án quyết định di chúc không có hiệu lực vì không đúng theo quy định của pháp luật, nên tài sản của ông T được chia thừa kế theo pháp luật.
Trường hợp 3. Ông H, bà K có 2 người con, 1 trai và 1 gái. Ông bà quyết định tặng cho hai vợ chồng con trai của mình một ngôi nhà khi hai vợ chồng tổ chức đám cưới để có chỗ ở và cũng hứa với cô con gái khi nào tổ chức đám cưới sẽ cho một căn nhà như của anh trai.
Câu hỏi:
a) Từ thông tin, theo em, trong trường hợp 1 anh A có quyền để lại toàn bộ tài sản của mình cho một tổ chức không? Giải thích tại sao.
b) Theo em, ai có quyền được hưởng thừa kế trong trường hợp 3?
c) Từ thông tin và các trường hợp trên, em hiểu thế nào về quyền thừa kế?
d) Trường hợp 2 có nói về thừa kế di sản không?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 64, 65 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
Em hãy đọc thông tin, trường hợp sau dưới đây và trả lời câu hỏi
Thông tin. Bộ luật Dân sự năm 2015
Điều 624. Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lí di sản, người phân chia di sản.
Điều 627. Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Trường hợp 1. Vợ chồng A và B có 800 triệu đồng. Ông bà có hai người con đều đã thành niên. Ông A để lại di chúc, trong đó để lại cho hai người con là C và D 50% tài sản. Ông A lập di chúc có chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã H. Theo đó, ông A có di chúc nên việc phân chia tài sản của ông A sẽ theo di chúc.
Trường hợp 2. Trong một đám cháy, ông C được đội cứu hộ cứu thoát ra ngoài, trước khi chết, ông C nói với hai người cứu hộ là muốn để lại toàn bộ tài sản của mình cho con gái là chị Y. Biết rằng ông C có 3 người con và đều đã thành niên, vợ ông C đã mất.
Câu hỏi:
a) Từ thông tin, theo em, trong trường hợp 1 việc phân chia tài sản của ông A theo di chúc có đúng không? Giải thích tại sao. Theo quan điểm của em, ông A có cần phải để lại tài sản cho người nào nữa không?
b) Trong trường hợp 2, theo em, việc ông C nói miệng để lại tài sản cho con gái Y có đúng pháp luật không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 65, 66 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
Em hãy đọc thông tin, tình huống, trường hợp và trả lời câu hỏi
Thông tin. Bộ luật Dân sự năm 2015
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Điều 652. Thừa kế thế vị
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Tình huống. Năm 1970, ông L kết hôn với bà N có 3 người con là A, B, T. Năm 2019, ông L qua đời không để lại di chúc. Năm 2020, 3 người con bà N có họp để thoả thuận phân chia di sản. Thời điểm đó, di sản của ông được xác định là quyền sở hữu 2 căn nhà (trị giá 4 tỉ đồng) và 300 triệu đồng tiền mặt. Khi họp bàn những người thừa kế, bà N, anh B và anh T đều thống nhất phân chia tài sản theo hướng: 2 căn nhà chia cho hai người con trai là B và T, 300 triệu đồng chia cho bà N, anh T và chị A. Chị A không chấp nhận phương án như vậy, vì cho rằng đã là con thì phải được hưởng như nhau và yêu cầu hai người anh của mình phải thanh toán cho mình phần giá trị tài sản quy đổi thành tiền mà mình được hưởng từ hai căn nhà.
Trường hợp. X và Y kết hôn và có một người con gái là C. C kết hôn với D và có một người con là G. C chết năm 2010, năm 2018 X chết và không để lại di chúc. Như vậy, tài sản của X sẽ chia thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, do C chết trước X nên tài sản mà đáng lẽ C được hưởng sẽ do G là con của C thừa kế thế vị để hưởng tài sản thừa kế của X để lại.
Câu hỏi:
a) Trong tình huống trên, theo em, quan điểm của chị A có đúng không?
b) Em hãy chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp trên.
c) Em hãy chia sẻ hiểu biết của em về thừa kế thế vị thông qua trường hợp trên.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 67, 68 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (7)
1. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Phân biệt thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.
b) Tại sao pháp luật về thừa kế quy định việc người thừa kế đương nhiên không phụ thuộc vào nội dung di chúc?
c) Thừa kế thế vị là gì? Tại sao phải quy định về thừa kế thế vị?
d) Việc quy định về hàng thừa kế theo pháp luật dựa trên nguyên tắc nào?
e) Di sản thừa kế được xác định như thế nào theo quy định của pháp luật dân sự?
g) Phân tích quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo pháp luật dân sự về hôn nhân và gia đình. Lấy ví dụ minh hoạ.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
2. Em đồng tình hay không đồng tình với những hành vi nào sau đây? Vì sao?
A. Chị P chăm sóc, hiếu thảo với bố, mẹ đẻ của mình.
B. Anh N có hành vi sống chung như vợ chồng đối với chị H trong khi anh N đã có vợ là chị Y.
C. Con trai ông Q đe doạ ông Q, bắt phải lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho mình.
D. Anh A và anh B muốn chung sống với nhau như vợ chồng và tổ chức đám cưới.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
3. Em hãy thảo luận với bạn về những hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình theo những gợi ý sau:
a) Những tác hại của vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình trong đời sống xã hội.
b) Hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay.
c) Những việc cần làm để bản thân và gia đình không vi phạm pháp luật hôn nhân và gia đình.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69, 70 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
4. Ông A, bà B có con chung là C, D (đều đã thành niên và có khả năng lao động), C có vợ là M và có con là X, Y. D có chồng là N và một người con là K. Di sản của ông A để lại là 900 triệu đồng.
Câu hỏi:
a) Em hãy chia thừa kế theo pháp luật khi ông A chết và không để lại di chúc.
b) Em hãy chia thừa kế theo pháp luật khi ông A chết và không để lại di chúc, C chết trước A.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 70 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
5. Ông N và bà S kết hôn với nhau và có 3 người con, 2 trai, 1 gái. Trong một lần theo tàu đi biển đánh bắt cá, do tàu gặp nạn, gia đình không liên lạc được với ông N, đội tìm kiếm cứu nạn cũng không tìm được, mọi người trong gia đình đều nghĩ rằng ông và mọi người trên tàu đã chết. Thời gian sau, bà S quen biết với ông V, hai người nảy sinh tình cảm. Bà S đã yêu cầu Toà án tuyên bố ông N đã chết và yêu cầu li hôn, sau đó kết hôn với ông V. Một ngày, ông N bỗng quay trở về, rất tức giận về việc bà S kết hôn với người đàn ông khác. Ông N muốn yêu cầu Toà án ra quyết định huỷ bỏ tuyên bố ông đã chết và xác lập lại quan hệ hôn nhân với bà S.
Câu hỏi: Theo em, ông N có thể xác lập lại quan hệ hôn nhân với bà S không? Giải thích tại sao.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 70 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
6. Anh K và chị M kết hôn được hơn 10 năm mà vẫn chưa có con. Hai anh chị thống nhất sẽ nhờ chị T, chị con bác của anh K mang thai hộ. Mọi thủ tục đã hoàn thành, chị T đã mang thai, sau 9 tháng chị sinh được bé gái bụ bẫm. Trong giai đoạn này, vợ chồng anh K xảy ra cãi vã, mâu thuẫn nhau nên không muốn nhận con về, đến thời gian giao con cho bên nhờ mang thai hộ, nhưng vợ chồng anh K không đến nhận.
Câu hỏi: Theo em, việc vợ chồng anh K không đến nhận con được giải quyết như thế nào? Việc mang thai hộ trong trường hợp này có vi phạm pháp luật không?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 70 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
7. Em hãy cùng các bạn lập kế hoạch và tổ chức một buổi toạ đàm theo kế hoạch với chủ đề “Hôn nhân và gia đình”.
Gợi ý:
Lập kế hoạch:
- Xác định mục đích, yêu cầu;
- Dự kiến thời gian, địa điểm, thành phần tham gia;
- Xây dựng nội dung (chương trình, bộ câu hỏi, đóng vai, mời chuyên gia,...);
- Phân công người phụ trách chương trình, trang trí, dẫn chương trình, mời chuyên gia, đại biểu,...
Tổ chức toạ đàm theo kế hoạch.
Đánh giá kết quả (viết báo cáo/thu hoạch).
8. Xây dựng kế hoạch về cuộc thi “Tìm hiểu thừa kế di sản theo quy định của pháp luật dân sự” theo gợi ý sau:
- Lập kế hoạch, dự kiến thời gian;
- Tổ chức đăng kí tham gia;
- Xây dựng chương trình, thể lệ cuộc thi, hình thức trình bày,...
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 70, 71 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Cánh diều
|
