Bài 17: Các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế (CD lớp 12) | Sách giáo khoa - Chương trình GDPT 2018 (mới)
MỞ ĐẦU (1)
Em biết những nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại thế giới?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 128 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
KHÁM PHÁ (4)
Em hãy đọc thông tin, tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi.
Các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới là những quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bao trùm, quyết định cho việc xây dựng và thực hiện của Tổ chức Thương mại thế giới. Các nguyên tắc này được các thành viên của WTO thừa nhận và thực hiện, được ghi nhận trong các hiệp định của WTO.
WTO được xây dựng dựa trên bốn nguyên tắc pháp lí nền tảng là: không phân biệt đối xử; tự do hóa thương mại; cạnh tranh công bằng; minh bạch. Nguyên tắc không phân biệt đối xử bao gồm hai nội dung: đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc. Nguyên tắc đối xử quốc gia trong hệ thống của WTO nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội cạnh tranh giữa các nhà sản xuất, kinh doanh nước ngoài với nhà sản xuất, kinh doanh trong nước. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc là nguyên tắc nhằm bảo đảm sự đối xử công bằng với các quốc gia tham gia hiệp định, không cho phép đối xử đặc biệt hơn kém giữa các nước thành viên.
Thực hiện cam kết với WTO, dựa trên các nguyên tắc đã được hình thành, các quốc gia sẽ điều chỉnh, sửa đổi các chính sách, pháp luật nước mình để phù hợp với các nguyên tắc và các cam kết của WTO. Các nguyên tắc này được quy định trong các hiệp định của WTO như Hiệp định chung về thương mại và thuế quan, Hiệp định trợ cấp, Hiệp định chống bán phá giá,...
Câu hỏi:
Hoạt động của Tổ chức Thương mại thế giới dựa trên những nguyên tắc nào? Mục đích của các nguyên tắc này là gì?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 128, 129 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
Em hãy đọc thông tin, tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi
Tình huống 1. Tây Ban Nha ban hành luật mới quy định thuế nhập khẩu với các mức thuế quan khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt là cà phê Ả Rập, cà phê Robusta, cà phê Colombia và cà phê nhẹ. Theo luật mới, hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ được miễn thuế nhập khẩu; hai loại cà phê còn lại là cà phê Ả Rập và cà phê Robusta chịu mức thuế suất là 8%. Brazin cho rằng mình bị Tây Ban Nha phân biệt đối xử so với các nước khác, vì Brazin chủ yếu xuất khẩu cà phê hạt Ả Rập và cà phê hạt Robusta. Đồng thời, luật mới của Tây Ban Nha về thuế nhập khẩu cũng không được nước này gửi đến các cơ quan của WTO.
Tình huống 2. Với lí do gia tăng hàng nhập khẩu thịt cừu là nguyên nhân chủ yếu đe dọa đến sản xuất trong nước, ngày 07/7/1999, Ủy ban Thương mại Hoa Kỳ (USITC) ra quyết định áp dụng biện pháp bảo hộ đối với hàng thịt cừu nhập từ các nước thành viên. Biện pháp bảo hộ được áp dụng dưới dạng hạn ngạch về số lượng (hạn chế số lượng nhập khẩu); mức thuế nhập khẩu đối với hàng trong hạn ngạch và số hàng vượt hạn ngạch chênh lệch rất cao. Australia và New Zealand đã kiện Hoa Kỳ lên WTO. Kết quả, WTO đã ra phán quyết nêu rõ lí do mà Hoa Kỳ đưa ra là không phù hợp. WTO kết luận, Hoa Kỳ đã vi phạm Hiệp định về tự vệ khi áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu thịt cừu từ các nước thành viên.
Thông tin
Hiệp định GATT
Điều I. Quy định chung về đối xử tối huệ quốc
Điều II. Biểu nhân nhượng (Trích)
1. (a) Mỗi bên kí kết sẽ dành cho thương mại của các bên kí kết khác sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn những đối xử đã nêu trong phần tương ứng...
Điều III. Đối xử quốc gia về thuế và quy tắc trong nước (Trích)
2. Hàng nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên kí kết nào sẽ không phải chịu, dù trực tiếp hay gián tiếp, các khoản thuế hay các khoản thu nội địa,... vượt quá mức chúng được áp dụng, dù trực tiếp hay gián tiếp, với sản phẩm nội tương tự. Hơn nữa, không một bên kí kết nào sẽ áp dụng các loại thuế hay khoản thu khác trong nội địa trái với các nguyên tắc đã nêu tại khoản 1.
4. Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên kí kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên kí kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có xuất xứ nội về mặt luật pháp, quy tắc và các quy định tác động đến bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở, phân phối hoặc sử dụng hàng trên thị trường nội địa.
Câu hỏi:
a) Luật mới của Tây Ban Nha quy định mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với bốn loại cà phê hạt đã vi phạm nguyên tắc nào của WTO?
b) Việc Tây Ban Nha ban hành luật mới thay đổi các mức thuế nhập khẩu trong tình huống trên mà không gửi đến WTO có vi phạm nguyên tắc của WTO không? Vi phạm nguyên tắc nào? Giải thích vì sao.
c) Trong tình huống 2, Hoa Kỳ đã vi phạm nguyên tắc nào của WTO? Giải thích vì sao.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 129, 130, 131 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
Em hãy đọc các thông tin, tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hợp đồng thương mại quốc tế được giao kết theo các nguyên tắc:: tự do giao kết hợp đồng; thiện chí, trung thực; tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Theo nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, các bên chủ thể giao kết hợp đồng được quyết định mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng, không có bất kì cá nhân, tổ chức nào được can thiệp, làm thay đổi ý chí của các bên chủ thể.
Theo nguyên tắc thiện chí, trung thực, các bên phải thực hiện hợp đồng một cách trung thực, thiện chí vì lợi ích của cả hai bên.
Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết yêu cầu các bên chủ thể nghiêm chỉnh, tận tâm thực thi điều khoản trong hợp đồng mà mình đã cam kết.
Câu hỏi: Hợp đồng thương mại quốc tế được giao kết trên cơ sở các nguyên tắc nào?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 131 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
Em hãy đọc các thông tin, tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi
Tình huống 1. Công ty P của Thái Lan và công ty B (trụ sở tại Hàn Quốc) kí hợp đồng với nội dung sau: Công ty P mua của công ty B 1.000 tấn (+/-10% không bao gồm độ ẩm) giấy phế liệu; đơn giá 235 USD/tấn, giao hàng theo điều kiện CIF tại cảng Hải Phòng; độ ẩm tối đa của hàng hóa là 12%. Sau đó, trong 2 lô hàng được chuyển đến kho của công ty P thì phát hiện giấy trong một số container bị vượt quá độ ẩm cho phép.
Sau khi có kết quả giám định, công ty P đã thông báo và yêu cầu công ty B bồi thường nhưng không được chấp nhận. Công ty P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc công ty B bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng với tổng số tiền 32 489,69 USD tương đương 678.059.830 đồng.
Tình huống 2. Công ty C có trụ sở tại Indonesia kí hợp đồng vận chuyển hàng hóa với công ty D có trụ sở tại Ả Rập Xê Út. Theo hợp đồng, công ty C có nghĩa vụ vận chuyển hàng nông sản từ Indonesia đến Ả Rập Xê Út theo đường biển; công ty D có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán tiền đầy đủ sau khi nhận hàng 1 ngày. Tuy nhiên, viện lí do gặp khó khăn đột xuất nên sau khi nhận hàng 1 ngày, công ty D mới chỉ thanh toán cho công ty C 60% số tiền phải thanh toán; số tiền còn lại, công ty D đề nghị hoãn thanh toán sau 15 ngày. Công ty C không chấp nhận, đưa vụ việc lên Trọng tài thương mại giải quyết.
Thông tin
1. Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế
Điều 11
Hợp đồng mua bán không cần phải được kí kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng...
Điều 30
Người bán có nghĩa vụ giao hàng, giao chứng từ liên quan đến hàng hoá và chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá theo đúng quy định của hợp đồng và của Công ước này.
Điều 53
Người mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp đồng và của Công ước này.
2. Luật Thương mại năm 2005
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế (Trích)
2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Câu hỏi:
a) Em hãy cho biết các hợp đồng trong hai tình huống trên có phải hợp đồng thương mại quốc tế không. Vì sao?
b) Các công ty trong mỗi tình huống trên đã vi phạm nguyên tắc nào của WTO? Giải thích vì sao.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 131, 132, 133 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
LUYỆN TẬP (4)
1. Em hãy nhận xét các ý kiến dưới đây về các nguyên tắc cơ bản của WTO.
a. Loại bỏ các biện pháp thuế quan và phi thuế quan cản trở tự do hóa thương mại là nội dung của nguyên tắc tự do hóa thương mại.
b. Các nước thành viên dành ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của tất cả các nước trong WTO là nội dung của nguyên tắc không phân biệt đối xử.
c. Cho phép hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của tất cả các nước được bình đẳng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nước mình là nội dung của nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh.
d. Dành ưu đãi về thuế cho hàng hóa một số nước thân thiện là nội dung của nguyên tắc mở cửa thị trường.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 130, 131 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
2. Trước khi Việt Nam là thành viên của WTO, nếu Việt Nam xuất khẩu cà phê sang Đức và Đức áp dụng mức thuế nhập khẩu là 15%, Đức xuất khẩu máy tính sang Việt Nam và Việt Nam áp dụng mức thuế nhập khẩu là 40%. Nhưng Việt Nam còn nhập khẩu máy tính từ nhiều nước khác (ví dụ từ Mỹ, Hàn Quốc, Anh) với mức thuế nhập khẩu là 10%. Tương tự, Đức cũng nhập khẩu cà phê từ nhiều nước (Brazin, Colombia) với mức thuế là 0%. Từ khi Việt Nam là thành viên của WTO, quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các thành viên của WTO (trong đó có Đức) được áp dụng theo nguyên tắc của WTO. Trong trường hợp này, cà phê Việt Nam khi xuất khẩu sang Đức sẽ được tính thuế nhập khẩu là 0% và máy tính của Đức khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ chịu mức thuế nhập khẩu là 10%.
Em hãy cho biết, trong trường hợp này Việt Nam và Đức đã áp dụng nguyên tắc nào của WTO cho thuế nhập khẩu hàng hóa vào mỗi nước. Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 130, 133. 134 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
3. Nhật Bản là quốc gia thành viên của WTO đã ban hành pháp luật quy định phân biệt thịt bò trong nước và thịt bò từ các nước châu Âu, Mỹ nhập khẩu vào Nhật Bản. Theo đó, thịt bò từ các nước châu Âu, Mỹ vào Nhật Bản phải qua một Ủy ban phân phối, còn thịt bò trong nước thì không phải qua Ủy ban phân phối này. Các nước châu Âu và Mỹ không thực hiện quy định pháp luật của Nhật Bản, vì cho rằng sản phẩm thịt bò của châu Âu và Hoa Kỳ là sản phẩm tương tự.
Căn cứ vào các nguyên tắc của WTO, em hãy cho biết trong tình huống trên Nhật Bản có vi phạm nguyên tắc của WTO hay không. Nếu có thì vi phạm nguyên tắc nào? Giải thích vì sao.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 130, 134 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
4. Em hãy xử lí tình huống sau:
Công ty B của Việt Nam kí hợp đồng mua dây chuyền công nghệ chưng cất nước tinh khiết đã qua sử dụng với chất lượng còn lại 80% của công ty E (Nhật Bản), trong đó thỏa thuận giao hàng tại cảng Hải Phòng.
Đúng hạn, người vận tải đã giao hàng cho công ty B, nhưng qua kết quả giám định của cơ quan giám định hàng hóa Việt Nam, chất lượng còn lại của dây chuyền công nghệ chỉ đạt 50% do hàng được sản xuất từ năm 1985, mà không phải năm 2005 như nội dung hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận.
a) Theo em, công ty E đã vi phạm nguyên tắc nào của hợp đồng thương mại quốc tế? Trong trường hợp này, công ty B có nghĩa vụ phải nhận hàng này từ công ty E không? Vì sao?
b) Công ty B của Việt Nam cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 133, 134 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
VẬN DỤNG (1)
Em hãy tìm hiểu và xây dựng bài thuyết trình về Tổ chức Thương mại Thế giới, theo chủ đề “Việt Nam thực hiện các cam kết của WTO”.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 134 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Cánh diều
|
