››
››

Bài 7: Hợp đồng lao động, tiền lương và thưởng, bảo hiểm xã hội, tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động (CTST lớp 11) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)

MỞ ĐẦU (1)

1
Câu hỏi trang 58
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy kể tên một số vấn đề được pháp luật lao động điều chỉnh và chia sẻ hiểu biết của em về những vấn đề đó.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 58 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

KHÁM PHÁ (8)

1
Câu hỏi trang 60
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, quan sát mẫu hợp đồng lao động và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 13. Hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lí, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

- Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

3, Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Câu hỏi:

- Hợp đồng lao động là gì? Hợp đồng lao động có những hình thức nào?

- Hợp đồng lao động bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 58, 59, 60 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 63
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, quan sát mẫu hợp đồng lao động và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

- Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng kí kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lí kỉ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trường hợp 1

Anh A là chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu về vật liệu thân thiện với môi trường. Công ty B muốn mời anh về làm Trưởng bộ phận nghiên cứu để thực hiện các dự án mới. Sau khi gặp gỡ, phỏng vấn với lãnh đạo, anh A đồng ý làm việc tại bộ phận nghiên cứu của công ty. Các bên đã tiến hành kí kết hợp đồng lao động, mở đầu cho sự hợp tác tốt đẹp.

Trường hợp 2

Chị C làm việc tại Công ty M đã được sáu năm. Tuy nhiên, do gia đình chị chuyển đến nơi khác sinh sống nên không thể tiếp tục làm việc. Chị đã gặp Trưởng phòng Nhân sự của công ty trình bày sự việc và mong muốn chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Hai bên đạt được thỏa thuận chấm dứt hợp đồng và Ban Giám đốc Công ty giao Phòng Nhân sự thực hiện các thủ tục, chế độ cho chị C.

Câu hỏi:

- Chỉ ra các chủ thể có quyền giao kết hợp đồng lao động.

- Cho biết việc giao kết hợp đồng lao động được tiến hành dựa trên những nguyên tắc nào.

- Cho biết hành vi của các nhân vật trong những trường hợp trên có phù hợp với quy định của pháp luật lao động không.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 61, 62 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

3
Câu hỏi trang 64
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

1. Phân biệt đối xử trong lao động.

2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kĩ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kĩ năng nghề quốc gia.

6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

- Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Trường hợp 1

Anh T muốn xin vào làm việc tại Công ty Y. Công ty đã đồng ý nhận anh T nhưng yêu cầu anh phải đặt cọc 3 triệu đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng lao động, số tiền này sẽ được hoàn trả nếu anh nghỉ việc.

Trường hợp 2

Bà A mở một cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống. Bà có thuê chị B làm thu ngân và quản lí cửa hàng. Khi kí hợp đồng lao động, bà A đã giữ bản chính các văn bằng, chứng chỉ của chị B.

Câu hỏi:

- Cho biết hành vi của các nhân vật trong những trường hợp trên có phù hợp với quy định của pháp luật lao động không và giải thích lí do.

- Nêu một số hành vi khác bị nghiêm cấm trong quan hệ lao động mà em biết.

 

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 63, 64 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

4
Câu hỏi trang 65
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

- Điều 91. Mức lương tối thiểu

1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

- Điều 94. Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

- Điều 96. Hình thức trả lương

1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.

2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

Trường hợp 1

Sau khi tốt nghiệp Đại học, D đã kí hợp đồng lao động với Công ty N. Theo hợp đồng, D được hưởng mức lương bằng 10 lần mức lương tối thiểu vùng. Gần đây, do Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu nên thu nhập của D có sự thay đổi. Công ty đề nghị D kí lại hợp đồng lao động theo mức lương mới.

Trường hợp 2

T kí hợp đồng lao động bán thời gian với cửa hàng M. Theo hợp đồng ghi rõ tiền lương được trả vào ngày 01 hằng tháng qua tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, dù tháng này đã tới ngày 05 nhưng T vẫn chưa nhận được lương. Khi T thắc mắc thì được chủ cửa hàng trả lời rằng lương được thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 15 hằng tháng.

Câu hỏi:

- Việc trả lương được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?

- Có bao nhiêu hình thức trả lương?

- Theo em, việc làm của Công ty N và cửa hàng M là đúng hay sai? Vì sao?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 64, 65 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

5
Câu hỏi trang 66
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 104. Thưởng

1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Trường hợp

Công ty A hoạt động sản xuất trong lĩnh vực giày da. Để khích lệ tinh thần làm việc và tăng năng suất, Ban Giám đốc công ty quyết định ban hành “Quy chế thưởng” mới. Theo quy định mới, mức thưởng cuối năm tăng 20% so với năm trước. Sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động, “Quy chế thưởng” được công bố công khai. Thông tin này đã làm người lao động trong công ty rất phấn khởi, vui mừng.

Câu hỏi:

- Cho biết thưởng là gì.

- Cho biết việc Ban Giám đốc Công ty A ban hành “Quy chế thưởng” mới có phù hợp với quy định pháp luật lao động không.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 65, 66 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

6
Câu hỏi trang 67
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kì trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Trường hợp 1

Bảo hiểm xã hội tỉnh T tổ chức lễ vinh danh các doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội. Công ty M là một trong các doanh nghiệp được tôn vinh với bề dày thành tích trong lĩnh vực này. Công ty đã bảo đảm đầy đủ, kịp thời các quyền lợi và chế độ cho người lao động như: trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, bảo hiểm y tế,...

Trường hợp 2

Chị A nộp đơn vào làm công nhân tại Công ty X. Nhân viên Phòng Nhân sự gợi ý rằng chị A không kí hợp đồng lao động để không phải đóng bảo hiểm xã hội và các khoản khác. Chị A đã đồng ý. Sự việc này bị phát hiện, cơ quan chức năng đã xử phạt vi phạm hành chính 50 triệu đồng và buộc khắc phục hậu quả đối với Công ty X.

Câu hỏi:

- Cho biết quy định về bảo hiểm xã hội được thể hiện như thế nào qua thông tin trên.

- Cho biết hành vi nào của các cá nhân, tổ chức trong những trường hợp trên vi phạm quy định pháp luật lao động về bảo hiểm xã hội. Nêu hậu quả của hành vi vi phạm đó.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 66, 67 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

7
Câu hỏi trang 68
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 179. Tranh chấp lao động

1. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Các loại tranh chấp lao động bao gồm:

a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;

b) Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:

a) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thỏa thuận hợp pháp khác;

b) Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;

c) Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lí do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí.

3. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:

a) Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể;

b) Khi một bên từ chối thương lượng hoặc không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Điều 180. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.

3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.

4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.

5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.

Trường hợp

Do có sự khác nhau về cách hiểu, cách thực hiện nội quy lao động tại Công ty C nên giữa Công đoàn cơ sở và Ban Giám đốc công ty đã phát sinh tranh chấp lao động. Để bảo đảm quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động, các bên đã tiến hành giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, thỏa thuận và thống nhất cách hiểu những nội dung còn mâu thuẫn trong nội quy lao động.

Câu hỏi:

- Cho biết các loại tranh chấp lao động và các yếu tố phải tôn trọng khi giải quyết tranh chấp lao động.

- Cho biết việc giải quyết tranh chấp trong trường hợp trên dựa theo nguyên tắc nào.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 67, 68 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

8
Câu hỏi trang 70
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN

Theo Điều 187, 188, 189, 192, 193, 195, 196 Bộ luật Lao động năm 2019

- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động:

+ Hòa giải viên lao động;

+ Hội đồng trọng tài lao động;

+ Tòa án nhân dân.

- Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

+ Đối với tranh chấp lao động cá nhân có thể giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, Tòa án:

* Trường hợp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động bao gồm các bước: triệu tập các bên và tổ chức phiên họp hòa giải; khi kết thúc phiên họp, nếu hòa giải thành thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành; nếu hòa giải không thành thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

* Trường hợp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Hội đồng trọng tài lao động tiến hành theo các bước: thành lập Ban Trọng tài lao động trong vòng 07 ngày và Ban Trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên trong vòng 30 ngày; trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban Trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Đối với giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua Tòa án được tiến hành theo thủ tục Tố tụng dân sự.

- Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền:

+ Trường hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền thông qua hòa giải viên lao động thì trình tự tương tự như giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

+ Trường hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền thông qua Hội đồng trọng tài lao động tiến hành theo các bước: thành lập Ban Trọng tài lao động trong vòng 07 ngày và Ban Trọng tài lao động phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên trong vòng 30 ngày; trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban Trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Trường hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền thông qua Tòa án thì trình tự tương tự như giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

- Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích: Trường hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được tiến hành thông qua hòa giải viên lao động và Hội đồng trọng tài lao động. Trình tự tương tự như giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền, nhưng nếu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích thông qua Hội đồng trọng tài lao động không thành thì tổ chức đại diện của người lao động có thể tiến hành đình công.

Trường hợp

Do có tranh chấp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp B, anh A đã có đơn yêu cầu anh C (hòa giải viên lao động) tiến hành giải quyết tranh chấp. Sau ba ngày kể từ khi nhận được đơn, anh C đã tiến hành triệu tập hai bên có tranh chấp để tổ chức phiên hòa giải.

Tại phiên hòa giải, anh C đã hướng dẫn, hỗ trợ các bên thực hiện việc thương lượng để giải quyết tranh chấp. Kết thúc buổi hòa giải, các bên đã thỏa thuận được các điều khoản mà mình mong muốn. Anh C đã ghi nhận kết quả này bằng biên bản có chữ kí của anh A và doanh nghiệp B.

Câu hỏi:

- Vẽ sơ đồ các bước tiến hành giải quyết tranh chấp lao động.

- Cho biết việc làm của anh C có đúng trình tự giải quyết tranh chấp lao động không.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69, 70 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

LUYỆN TẬP (4)

1
Câu hỏi trang 71
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

1. Em đồng tình hay không đồng tình với nhận định nào sau đây? Vì sao?

a. Thưởng là bắt buộc trong quan hệ lao động.

b. Mọi lao động đều phải tham gia bảo hiểm xã hội.

c. Mức lương tối thiểu có sự thay đổi qua từng thời kì.

d. Hợp đồng lao động có thể kí kết thông qua mạng Internet.

e. Mức lương trả cho người lao động do người sử dụng lao động quyết định.

g. Tất cả thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động đều là hợp đồng lao động.

h. Tranh chấp lao động là tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động trong thực hiện hợp đồng lao động.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 58, 59, 64, 65, 66, 67, 68 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 72
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

2. Em hãy đọc các trường hợp và nhận xét hành vi của những cá nhân, tổ chức sau:

a. Mặc dù chị D là lao động tự do nhưng chị đã đăng kí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chị còn vận động người quen của mình tham gia bảo hiểm xã hội.

b. Anh C khởi kiện Công ty M ra Tòa án về việc tranh chấp lao động do công ty áp dụng kỉ luật bằng hình thức sa thải đối với anh là không có lí do chính đáng.

c. Công ty N nợ lương của nhân viên trong nhiều tháng. Khi người lao động yêu cầu đối thoại để được giải đáp về vấn đề này, Ban Giám đốc công ty đã từ chối và đe dọa không trả lương.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 64, 65, 69 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

3
Câu hỏi trang 72
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

3. Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi.

Do gia đình khó khăn nên A (16 tuổi) đã đến Công ty B để xin việc và được Công ty B kí hợp đồng lao động và nhận vào làm việc nhưng chưa có sự đồng ý của bố mẹ A. Công ty cũng không ghi rõ mức lương trong hợp đồng lao động. Sau khi A làm việc được ba tháng với mức lương 3 triệu đồng/tháng thì Công ty B đã sa thải A mà không nêu rõ lí do.

- Việc kí kết, chấm dứt hợp đồng lao động của Công ty B đối với A có đúng quy định pháp luật hay không? Vì sao?

- Theo em, cần có thái độ như thế nào đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật lao động?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 61, 62, 64 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

4
Câu hỏi trang 72
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

4. Cho biết ý kiến của em về việc làm của các nhân vật, tổ chức trong những trường hợp sau:

a. Bà A và bà B cùng là tiểu thương buôn bán ở chợ Y. Do thấy gần nhà có nhiều người nhận lương hưu, cuộc sống đỡ vất vả nên bà A muốn tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Biết điều này, bà B khuyên bà A không nên đóng vì bảo hiểm xã hội chỉ dành cho lao động có trả lương hằng tháng.

b. Chị D kí hợp đồng lao động làm công nhân dọn vệ sinh cho Công ty M. Theo hợp đồng, lương được trả vào ngày 01 hằng tháng, tuy nhiên tháng này công ty không trả lương đúng hạn. Khi chị D và các đồng nghiệp khác thắc mắc thì được thông báo công ty sẽ tạm giữ lương một tháng của công nhân để khấu trừ nếu có làm hư hao tài sản.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 64, 65, 66 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

VẬN DỤNG (2)

1
Câu hỏi trang 73
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

1. Em hãy tìm hiểu thông tin về một số hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động, tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội và chọn một trường hợp để phân tích những hậu quả có thể xảy ra từ những hành vi đó.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 73 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 73
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

2. Em hãy cùng nhóm bạn xây dựng bài thuyết trình trước lớp có nội dung về một vấn đề cấp bách đặt ra trong đời sống liên quan đến pháp luật lao động.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 73 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý