››
››

Bài 6: Khái quát về pháp luật lao động (CTST lớp 11) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)

MỞ ĐẦU (1)

1
Câu hỏi trang 51
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy quan sát thông tin dưới đây và cho biết những điểm mới khác của Bộ luật Lao động năm 2019

6 điểm mới của Bộ luật Lao động năm 2019

1. Hợp đồng lao động

2. Lương, thưởng

3. Thời giờ làm việc

4. Kỉ luật lao động

5. Chấm dứt hợp đồng lao động

6. Giải quyết tranh chấp

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 51 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

KHÁM PHÁ (3)

1
Câu hỏi trang 52
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lí nhà nước về lao động.

- Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.

2. Người sử dụng lao động.

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Trường hợp:

Bà H mở một cửa hàng kinh doanh ăn uống và thuê chị T vừa làm nhân viên vừa quản lí tiền hàng hoá. Trước khi giao kết hợp đồng lao động, bà H yêu cầu chị T phải trung thực, báo cáo thu chi theo ngày cũng như chịu sự giám sát từ phía bà H. Chị T đồng ý và đề nghị bà H bổ sung các nghĩa vụ khác ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, bà H đã nhấn mạnh, nghĩa vụ cần thực hiện được thể hiện đầy đủ trong hợp đồng lao động. Cả hai vui vẻ cùng thống nhất và kí kết hợp đồng lao động.

- Theo em, pháp luật lao động là gì? Lấy ví dụ về một quan hệ lao động.

- Quan hệ lao động giữa bà H và chị T được hình thành trên cơ sở nào?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 52, 55 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 54
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN 1

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Khoản 1 Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kĩ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lí theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe doạ trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ trong quá trình thực hiện công việc;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đình công;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận hợp pháp khác;

b) Chấp hành kỉ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

- Điều 10. Quyền làm việc của người lao động

1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất kì nơi nào mà pháp luật không cấm.

2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.

Trường hợp 1:

Anh M được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty X theo hợp đồng lao động có thời hạn ba năm với vị trí nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm. Sau ba tháng làm việc, anh được điều chuyển sang làm công nhân bốc dỡ hàng hoá. Anh M đã kiến nghị với Giám đốc Công ty X về việc bố trí công việc của mình không đúng theo hợp đồng đã thoả thuận nhưng không được giải quyết. Vì vậy, anh M quyết định nghỉ việc tại Công ty X.

Câu hỏi:

- Cho biết việc điều chuyển anh M làm công việc khác có bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động không và giải thích vì sao.

- Nêu những nội dung khác mà nguyên tắc này đề cập đến.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 52, 53 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

3
Câu hỏi trang 55
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN 2

Trích Bộ luật Lao động năm 2019

- Khoản 2 Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lí lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, quản lí, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lí vi phạm kỉ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích kí kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kĩ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kĩ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kĩ năng nghề cho người lao động.

- Điều 11. Tuyển dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.

2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.

Trường hợp 2

Anh A là nhân viên của Công ty tư nhân P. Hợp đồng lao động giữa anh A và công ty này có thời hạn một năm. Tuy nhiên, chưa hết một năm, Công ty tư nhân P đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lí do thu hẹp sản xuất kinh doanh mặc dù Công ty P đã tìm mọi biện pháp khắc phục. Công ty P yêu cầu anh A có nghĩa vụ hoàn trả các tư liệu sản xuất, giấy tờ liên quan đến công việc; Công ty P sẽ thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của anh A, cũng như xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm cho anh.

Câu hỏi:

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Công ty P có phù hợp với các quy định của pháp luật lao động không? Vì sao?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 55 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

LUYỆN TẬP (3)

1
Câu hỏi trang 56
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

1. Em đồng tình hay không đồng tình với nhận định nào sau đây? Vì sao?

a) Quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động là đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động.

b) Vấn đề trả lương là nội dung của nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.

c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động chỉ được cụ thể hóa bằng các quy định ghi nhận về quyền được sa thải người lao động.

d) Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động là một trong các biểu hiện của nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 55, 56 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 56
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Câu 2. Em hãy cho biết những hành vi trong các trường hợp sau vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật lao động.

a. Thời gian gần đây, do khối lượng công việc quá lớn nên anh D được người sử dụng lao động yêu cầu làm thêm giờ vào hai ngày cuối tuần. Tuy nhiên, đến lúc trả lương, anh D chỉ nhận được mức lương như hằng tháng. Khi anh D thắc mắc thì người sử dụng lao động trả lời rằng: "Việc làm thêm giờ là yêu cầu bắt buộc của công việc nên không được hưởng thêm lương". Mặc dù thời gian làm việc kéo dài nhưng anh D luôn vui vẻ và hoàn thành tốt công việc được giao.

b. H xin vào học nghề và làm việc tại một tiệm sửa xe gắn máy. Tại đây, dưới sự hướng dẫn của chủ tiệm, H có thể sửa hoàn chỉnh những hỏng hóc nhỏ và tạo ra doanh thu cho tiệm. Tuy nhiên, chủ tiệm không chịu trả thù lao cho H và thường xuyên đề nghị H làm việc tăng ca, không bảo đảm thời gian nghỉ ngơi cũng như không bảo đảm an toàn trong quá trình lao động.

c. Doanh nghiệp Y sản xuất đồ gia dụng (ông N là người đại diện theo pháp luật). Để sản xuất đủ số lượng theo yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp Y đã tuyển 20 nhân công trong độ tuổi từ 30–35 để phục vụ sản xuất. Doanh nghiệp Y kí kết hợp đồng lao động bằng văn bản nhưng không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho họ.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 55, 56 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

3
Câu hỏi trang 57
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Câu 3. Em hãy đọc trường hợp sau và thực hiện yêu cầu.

Anh D là cán bộ công tác tại xã A. Qua theo dõi, anh nhận thấy đa số thanh niên ở đây trong độ tuổi lao động và đang làm việc trong khu chế xuất nằm trên địa bàn xã. Họ có nhu cầu tìm hiểu pháp luật lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Anh D đã nhờ anh K đang công tác trong lĩnh vực luật tư vấn hỗ trợ nhưng anh K đã từ chối vì lí do bận công tác.

Không nản lòng, anh D quyết tâm dành thời gian tìm hiểu, nâng cao kiến thức về pháp luật lao động để tự mình tuyên truyền, phổ biến cho thanh niên trên địa bàn xã A. Bên cạnh đó, anh còn đề xuất mời báo cáo viên của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hỗ trợ báo cáo.

Cho biết vì sao anh D lại chủ động, tích cực tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho thanh niên tại xã A.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 57 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

VẬN DỤNG (2)

1
Câu hỏi trang 57
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

1. Em hãy thiết kế sản phẩm thể hiện nội dung các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 57 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 57
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

2. Em hãy cùng nhóm bạn thực hiện tìm hiểu một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động và chia sẻ trước lớp

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 57 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý