››
››

Bài 4: Một số chế định của pháp luật dân sự về hợp đồng dân sự, nghĩa vụ dân sự, thừa kế, hôn nhân và gia đình (CTST lớp 11) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)

MỞ ĐẦU (1)

1
Câu hỏi trang 32
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy chia sẻ hiểu biết của em về một chế định của pháp luật dân sự.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 32 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

KHÁM PHÁ (4)

1
Câu hỏi trang 34
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Dân sự năm 2015

- Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

- Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.

- Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

- Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Trường hợp 1

Anh B kí hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cao cấp tại khu đô thị mới với chủ đầu tư là Công ty cổ phần đầu tư T. Sau 30 ngày, hai bên thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo đúng cam kết trong hợp đồng. Anh B thanh toán toàn bộ giá trị căn hộ và nhận bàn giao căn hộ từ chủ đầu tư T. Chủ đầu tư T phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ nêu trên cho anh B.

Trường hợp 2

Anh A đến quán cà phê X và gửi xe máy tại bãi giữ xe của quán. Anh A yêu cầu lấy thẻ giữ xe, tuy nhiên nhân viên bảo vệ cho rằng không cần thiết. Lúc sau, anh A ra lấy xe nhưng chiếc xe đã bị mất.

Trường hợp 3

Bà V mang điện thoại đến Công ty T để sửa chữa. Sau khi kiểm tra tình trạng máy, nhân viên của công ty báo giá là 2 triệu đồng và thời gian chờ lấy máy là một tuần. Nhân viên đã tiến hành thay thế linh kiện, sửa chữa theo đúng chất lượng và chủng loại mà bà V yêu cầu. Bảy ngày sau, bà V đến nhận điện thoại và thanh toán chi phí sửa chữa theo thỏa thuận trước đó.

- Nêu khái niệm hợp đồng dân sự và những hình thức của hợp đồng dân sự.

- Hãy chỉ ra loại hợp đồng dân sự trong các trường hợp nêu trên.

- Hãy kể tên một số loại hợp đồng dân sự khác mà em biết.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 32, 33, 34 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 35
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Dân sự năm 2015

- Điều 274. Nghĩa vụ

Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác.

- Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ

Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng;

2. Hành vi pháp lí đơn phương;

3. Thực hiện công việc không có ủy quyền;

4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

6. Căn cứ khác do pháp luật quy định.

- Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Cầm cố tài sản;

2. Thế chấp tài sản;

3. Đặt cọc;

4. Kí cược;

5. Kí quỹ;

6. Bảo lưu quyền sở hữu;

7. Bảo lãnh;

8. Tín chấp;

9. Cầm giữ tài sản.

Trường hợp 1

Bà M bán cho ông K một chiếc xe ô tô đã qua sử dụng với giá 300 triệu đồng. Khi thỏa thuận xong về thời gian, địa điểm giao xe, bà M và ông K đã đến Phòng Công chứng số 1, tỉnh X làm hợp đồng mua bán. Sau đó, bà M đã bàn giao chiếc xe ô tô cho ông K và ông K đã thanh toán đủ số tiền cho bà M như trong hợp đồng đã kí kết.

Trường hợp 2

Ông D lái xe gắn máy (trong tình trạng đã sử dụng rượu bia) gây ra tai nạn, làm chị H té xuống đường. Hậu quả chị H bị gãy tay, còn xe bị hư hỏng. Tổng chi phí để chị H điều trị vết thương và sửa chữa xe là 17 triệu đồng. Sau khi thỏa thuận và thống nhất với chị H, ông D đã bồi thường cho chị H 20 triệu đồng.

- Nghĩa vụ dân sự là gì? Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ những căn cứ nào?

- Có những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nào?

- Trong các trường hợp trên, các nhân vật có nghĩa vụ gì?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 34, 35 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

3
Câu hỏi trang 37
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi

THÔNG TIN

Trích Bộ luật Dân sự năm 2015

- Điều 609. Quyền thừa kế

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

- Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

- Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

- Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

- Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lí di sản, người phân chia di sản.

- Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

- Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp 1

Ông P có ba người con, trong đó có một người đã mất từ nhỏ. Ông không rõ những người con nào sẽ được hưởng thừa kế khi ông chết, ông P liên hệ với công chức tư pháp - hộ tịch xã và được tư vấn rằng người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, do đó chỉ có hai người con còn sống mới được hưởng thừa kế.

Trường hợp 2

Do thấy mình tuổi cao, sức yếu nên bà A muốn lập di chúc để lại một phần tài sản cho các con và một phần tặng cho Trung tâm Bảo trợ và Chăm sóc trẻ em X. Để thực hiện nguyện vọng này, bà A đã đến Văn phòng công chứng H lập di chúc với nội dung như trên.

Câu hỏi:

- Thừa kế là gì? Có những trường hợp thừa kế nào?

- Người thừa kế của ông P gồm những ai?

- Bà A có quyền lập di chúc với nội dung như trên không? Vì sao?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 35, 36, 37 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

4
Câu hỏi trang 40
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu

THÔNG TIN 1

Trích Bộ luật Dân sự năm 2015

Điều 39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình

1. Cá nhân có quyền kết hôn, li hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.

Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình.

2. Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật Hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan.

THÔNG TIN 2

Trích Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan.

- Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thoả thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và lí do chính đáng khác.

- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.\

- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

THÔNG TIN 3

Trích Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thoả thuận.
Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 của Luật này.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận được thực hiện theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 của Luật này.

- Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

THÔNG TIN 4

Trích Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

- Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con

1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.

2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyện thống tốt đẹp của gia đình.

3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.

Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.

5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.

- Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu

1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.

2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

- Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em

Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

- Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột

Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp 1

Từ khi kết hôn, vợ chồng anh A luôn yêu thương, chung thuỷ và cùng nhau chăm sóc gia đình, về tài sản, anh luôn bàn bạc, thống nhất với vợ là tuân thủ các nguyên tắc về chế độ tài sản. Điều này cho thấy vợ chồng anh A luôn thực hiện đúng quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ nhân thân và tài sản trong quan hệ vợ chồng.

Trường hợp 2

Gia đình ông D có ba thế hệ là ông bà, cha mẹ, con cháu cùng chung sống với nhau. Vợ chồng ông D luôn yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, xây dựng hình ảnh ông, bà mẫu mực, nêu gương cho các con, cháu. Các con, cháu chăm lo đến sức khoẻ, kính trọng, phụng dưỡng ông bà D lúc tuổi già. Nhờ đó, cuộc sống gia đình của ông bà luôn đầm ấm, hạnh phúc.

Câu hỏi:

- Nêu quy định của pháp luật về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, giữa các thành viên trong gia đình.

- Cho biết hành vi của những nhân vật trong các trường hợp trên phù hợp với quy định nào của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 37, 38, 39, 40 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

LUYỆN TẬP (3)

1
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

1. Em đồng tình hay không đồng tình với nhận định nào sau đây? Vì sao?

a. Mọi hợp đồng dân sự đều phải lập thành văn bản.

b. Nghĩa vụ dân sự chỉ bao gồm nghĩa vụ chuyển giao vật và chuyển giao quyền.

c. Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

d. Người thừa kế theo pháp luật chỉ bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 41, 42 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

2. Em hãy nhận xét hành vi của các nhân vật trong những trường hợp sau:

a. Cha mẹ mất khi A bảy tuổi, A được anh trai thương yêu, chăm sóc và nuôi dưỡng.

b. Lợi dụng chị H là người không có năng lực hành vi dân sự, anh N đã mua rẻ chiếc vòng tay bằng vàng 18K của chị.

c. Chị T nhận được khoản tiền do người khác chuyển khoản nhầm, ngân hàng đã yêu cầu trả lại nhưng chị không đồng ý.

d. Bà nội đã lập di chúc để lại cho C 100 triệu đồng. Khi bà mất, các cô chú không đồng ý cho C hưởng vì C chưa đủ 18 tuổi.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 41, 42 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

3
Câu hỏi trang 43
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

3. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.

a. Bà T là chủ sở hữu một căn nhà đang cho Công ty K thuê để làm trụ sở. Vì thường xuyên đi công tác nước ngoài nên bà T đã lập hợp đồng uỷ quyền cho bà H. Theo đó, bà H được thay mặt cho bà T để nhận tiền thuê nhà từ Công ty K.

b. B mượn của A một chiếc điện thoại đời mới và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, B đã làm hỏng điện thoại của A. A yêu cầu B bồi thường thiệt hại nhưng B không đồng ý vì cho rằng mình không cố ý làm hỏng điện thoại của A.

c. Ông N có tài sản riêng là một căn nhà. Ngoài ra, ông và người bạn cùng góp tiền mua chung một chiếc xe tải, mỗi người góp một nửa. Sau khi ông N mất, các con của ông N cho rằng di sản thừa kế gồm toàn bộ căn nhà và chiếc xe tải. Do đó, họ thoả thuận phân chia di sản và giao cho người con út quản lí, sử dụng chiếc xe tải.

Em đánh giá như thế nào về việc làm của những nhân vật trong các trường hợp trên?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 41, 42 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

VẬN DỤNG (2)

1
Câu hỏi trang 43
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

1. Hãy kể ra những việc làm tuân thủ quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng dân sự, nghĩa vụ dân sự, thừa kế, hôn nhân và gia đình.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

2
Câu hỏi trang 43
Tài liệu: Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

2. Em hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung quy định của pháp luật dân sự về một trong bốn chủ đề: hợp đồng dân sự, nghĩa vụ dân sự, thừa kế, hôn nhân và gia đình.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý