Bài 5: Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (CTST lớp 11) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)
MỞ ĐẦU (1)
Em hãy liệt kê những thương hiệu nổi tiếng ở Việt Nam mà em biết
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
KHÁM PHÁ (2)
Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi
THÔNG TIN 1
Trích Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022)
- Điều 18. Quyền tác giả
Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
- Điều 19. Quyền nhân thân
Quyền nhân thân bao gồm:
1. Đặt tên cho tác phẩm.
Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;
2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kì hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
- Điều 20. Quyền tài sản
1. Quyền tài sản bao gồm:
a) Làm tác phẩm phái sinh;
b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kì phương tiện kĩ thuật nào tại địa điểm mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm;
c) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kì phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
d) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
đ) Phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kì phương tiện kĩ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;
e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê.
2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện theo quy định của Luật này.
Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các Điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh mà ảnh hưởng đến quyền nhân thân quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này còn phải được sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.
3. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xoá bỏ, không có khả năng phục hồi lại;
b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.
- Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả.
2. Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí gồm các quyền sau đây:
a) Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng kí thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
b) Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
3. Quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 135 của Luật này.
- Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồng
Tác giả giống cây trồng có các quyền sau đây:
1. Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng kí quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây trồng;
2. Nhận thù lao theo quy định tại Điều 191 của Luật này.
Trường hợp 1
Ông A là tác giả của bài thơ T. Khi sử dụng lời thơ để phổ nhạc cho bài hát của mình, ông B đã xin phép và nhận được sự đồng ý của ông A.
Trường hợp 2
Bác sĩ P đã nghiên cứu, sáng chế thành công gối dùng để điều trị và phòng ngừa thoái hoá đốt sống cổ cho người cao tuổi. Sau đó, bác sĩ P đã làm thủ tục đăng kí sáng chế và được cấp Bằng độc quyền sáng chế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 3
Ông C đã lai tạo thành công giống lúa mới có năng suất cao, thời gian thu hoạch ngắn, chất lượng gạo ngon hơn so với các giống lúa ở địa phương. Tuy nhiên, ông C không biết rằng giống lúa của mình có thể được cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng nên đã không thực hiện thủ tục đăng kí bảo hộ. Sau đó, được ông D hướng dẫn, ông C đã thực hiện đầy đủ thủ tục và được cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
- Theo em, quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những quyền gì?
- Việc làm của những nhân vật trong các trường hợp trên có phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44, 45, 46 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
Em hãy đọc các thông tin, trường hợp dưới đây và thực hiện yêu cầu
THÔNG TIN
Trích Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017
- Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ
1. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.
3. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thoả thuận bao gồm:
a) Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;
b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ
1. Bên giao công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thoả thuận trong hợp đồng;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
đ) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
c) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, kí kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thoả thuận;
d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kĩ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng;
đ) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
e) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ
1. Bên nhận công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Bên nhận công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
b) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, kí kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thoả thuận;
c) Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 1: Hãng xe hơi T đã chuyển giao công nghệ sản xuất ô tô độc quyền cho Công ty H để mở rộng thị trường tại Việt Nam. Với việc chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kĩ thuật từ hãng xe hơi T, Công ty H được phép sản xuất và lắp ráp ô tô hoàn chỉnh để bán cho người tiêu dùng.
Trường hợp 2: Công ty A kí kết hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất sơn cho doanh nghiệp B. Công ty A cung cấp cho doanh nghiệp B những bộ công nghệ sản xuất sơn, giúp sản xuất ra các sản phẩm sơn có chất lượng cao như cam kết. Trong quá trình sản xuất, Công ty A phát hiện một số lỗi về kĩ thuật nên đã cử nhân viên hỗ trợ doanh nghiệp B áp dụng các biện pháp khắc phục.
Câu hỏi:
- Nêu biểu hiện của quyền chuyển giao công nghệ qua các thông tin trên.
- Cho biết hành vi của những nhân vật trong các trường hợp trên thực hiện quy định nào của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 47, 48, 49 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
LUYỆN TẬP (3)
1. Em đồng tình hay không đồng tình với nhận định nào sau đây? Vì sao?
a. Quyền tác giả chỉ bao gồm quyền nhân thân.
b. Chủ sở hữu công nghệ chỉ có thể chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
c. Quyền làm tác phẩm phái sinh chỉ do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện.
d. Tác giả kiểu dáng công nghiệp có quyền được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 45, 46, 47 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
2. Em hãy nhận xét hành vi của các nhân vật trong những trường hợp sau:
a. Chị V đăng kí bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đối với máy gieo hạt tự động.
b. Anh N đã tự ý sao chép tác phẩm truyện tranh của anh M để bán ra thị trường với giá rẻ.
c. Công ty C đã chuyển giao thành công công nghệ chế biến sữa hạt cho Công ty D theo đúng cam kết trong hợp đồng.
d. Công ty B đã tiết lộ bí mật thông tin về công nghệ sản xuất nước uống thải độc gan cho Công ty T mà chưa có sự đồng ý của chủ sở hữu.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46, 48 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
3. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
a. Ca sĩ C sử dụng bài hát do nhạc sĩ D sáng tác để biểu diễn trước công chúng mà không xin phép. Nhạc sĩ D yêu cầu ca sĩ C chấm dứt hành vi nhưng ca sĩ C không đồng ý vì cho rằng bài hát được sáng tác ra là để phục vụ cộng đồng.
Theo em, việc làm của ca sĩ C có phù hợp với quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ không? Vì sao?
b. Doanh nghiệp M kí kết hợp đồng chuyển giao công nghệ nuôi và nhân giống cá ba sa chịu mặn cho trang trại H. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp M chỉ hỗ trợ trang trại H trong việc nuôi cá ba sa nhưng không chuyển giao công nghệ nhân giống.
Em đánh giá như thế nào về việc làm của doanh nghiệp M?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 45, 46, 47, 48 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
VẬN DỤNG (2)
1. Em hãy cùng với bạn xây dựng một dự án học tập với nội dung tuyên truyền, phổ biến một số nội dung cơ bản của pháp luật dân sự về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
2. Em hãy tìm trên báo, Internet thông tin về một số sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chia sẻ trước lớp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo
|
