THCS là lớp mấy? Quyền và nghĩa vụ của học sinh THCS là gì?

Xuất bản: 04-08-2026
THCS là gì? THCS là lớp mấy? Quyền và nghĩa vụ của học sinh THCS là gì?

THCS là gì? THCS là lớp mấy?

THCS là viết tắt của Trung học cơ sở, là cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, bao gồm từ lớp 6 đến hết lớp 9. Đây là cấp học tiếp nối sau tiểu học và trước trung học phổ thông (THPT).

Căn cứ Điều 6 Luật Giáo dục 2019 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025), hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các cấp học gồm:

(i) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

(ii) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

(iii) Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;

(iv) Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.

Trong đó, giáo dục THCS được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp 6 đến hết lớp 9. Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi và được tính theo năm;

Như vậy, THCS là cấp học từ lớp 6 đến lớp 9, thường dành cho học sinh từ 11 đến 15 tuổi. Sau khi hoàn thành chương trình lớp 9 và được công nhận tốt nghiệp THCS, học sinh có thể tiếp tục học THPT, giáo dục nghề nghiệp hoặc lựa chọn hướng học tập phù hợp theo quy định.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/thcs-la-lop-may-quyen-va-nghia-vu-cua-hoc-sinh-thcs-la-gi.jpg

THCS là lớp mấy? Quyền và nghĩa vụ của học sinh THCS là gì? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của học sinh THCS là gì?

* Quyền của học sinh THCS:

[1] Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

[2] Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.

[3] Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

[4] Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

[5] Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

[6] Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

[7] Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(Theo Điều 33 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT)

* Nhiệm vụ của học sinh THCS:

[1] Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

[2] Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

[3] Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

[4] Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.

[5] Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

(Theo Điều 32 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT)

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

34 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý