Học cao đẳng liên thông lên đại học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Xuất bản: 14-10-2026Nội dung chính
Học cao đẳng liên thông lên đại học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:
Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
...
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
…
Theo quy định trên, công dân đang học cao đẳng hệ chính quy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc diện được xem xét tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo. Điều này có nghĩa là căn cứ tạm hoãn gắn với thời gian thực hiện khóa học cao đẳng, không kéo dài liên tục theo toàn bộ quá trình học tập, nâng cao trình độ của công dân.
Khi đã tốt nghiệp cao đẳng, công dân đã hoàn thành khóa đào tạo nên thời gian tạm hoãn theo khóa đào tạo cao đẳng cũng kết thúc. Việc tiếp tục học liên thông lên đại học là theo học chương trình đào tạo tiếp theo, không phải tiếp tục khóa học cao đẳng trước đó. Vì vậy, công dân đã được tạm hoãn trong thời gian học cao đẳng chính quy không thuộc diện được tiếp tục tạm hoãn theo diện học tập khi chuyển sang học liên thông đại học.
Như vậy, công dân đã được tạm hoãn khi học cao đẳng chính quy thì không thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo diện học tập khi học liên thông đại học. Trường hợp có căn cứ tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ khác thì được xem xét theo quy định tương ứng.

Học cao đẳng liên thông lên đại học có được hoãn nghĩa vụ quân sự không? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Căn cứ khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đối với những công dân thuộc trường hợp sau đây:
- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Dân quân thường trực.
Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ; trường hợp vẫn thuộc diện tạm hoãn nhưng tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. (Theo khoản 3 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015)
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
