Hành vi và mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật đối với học sinh như thế nào?
Xuất bản: 15-10-2026Nội dung chính
Hành vi và mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật đối với học sinh như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT quy định về hành vi và mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật đối với học sinh như sau:
(1) Hành vi vi phạm
- Hành vi bị nghiêm cấm đối với học sinh trong cơ sở giáo dục quy định tại Điều 22 Luật Giáo dục 2019 bào gồm:
+ Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.
+ Xuyên tạc nội dung giáo dục.
+ Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.
+ Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.
+ Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
+ Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
- Hành vi vi phạm quy định của nhà trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Mức độ vi phạm
Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên căn cứ tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm để xác định mức độ vi phạm như sau:
- Mức độ 1 là vi phạm có tác hại đến bản thân học sinh;
- Mức độ 2 là vi phạm có ảnh hưởng tiêu cực trong phạm vi nhóm, lớp;
- Mức độ 3 là vi phạm có ảnh hưởng tiêu cực trong phạm vi nhà trường.
Như vậy, việc xem xét kỷ luật học sinh căn cứ vào hành vi vi phạm và mức độ ảnh hưởng của hành vi, từ tác hại đối với bản thân học sinh đến ảnh hưởng tiêu cực trong phạm vi nhóm, lớp hoặc nhà trường.

Hành vi và mức độ vi phạm để xem xét kỷ luật đối với học sinh như thế nào? (Hình từ Internet)
Mục đích và nguyên tắc kỷ luật đối với học sinh là gì?
Theo Điều 11 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT quy định, mục đích kỷ luật đối với học sinh nhằm:
- Phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm của học sinh.
- Giáo dục, giúp đỡ học sinh tự nhận thức được hành vi vi phạm; tự giác điều chỉnh hành vi, khắc phục hậu quả, tự giác tu dưỡng, rèn luyện để tiến bộ và hình thành thói quen, lối sống kỷ luật.
Về nguyên tắc kỷ luật đối với học sinh phải bảo đảm như sau:
- Bảo đảm tính chủ động, tích cực trong thực hiện nhiệm vụ và quyền của học sinh; giữ vững kỷ cương, nền nếp trong nhà trường.
- Tôn trọng, bao dung, khách quan, không định kiến, bảo đảm quyền được tham gia và lợi ích của học sinh đối với các vấn đề liên quan.
- Bảo đảm phù hợp đặc điểm tâm sinh lý, giới tính, thể chất, hoàn cảnh gia đình, đặc điểm văn hóa vùng miền của từng học sinh.
- Không sử dụng biện pháp kỷ luật mang tính bạo lực, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của học sinh.
Như vậy, kỷ luật học sinh nhằm phòng ngừa, xử lý vi phạm và giúp các em tự nhận thức, điều chỉnh hành vi để tiến bộ. Việc kỷ luật cần bảo đảm tính giáo dục, tôn trọng quyền và lợi ích của học sinh, phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnh của từng em, không sử dụng bạo lực hoặc xúc phạm nhân phẩm, danh dự.
Có các biện pháp kỷ luật nào đối với học sinh?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT quy định các biện pháp kỷ luật nào đối với học sinh như sau:
- Các biện pháp kỷ luật đối với học sinh tiểu học
+ Nhắc nhở;
+ Yêu cầu xin lỗi.
- Các biện pháp kỷ luật đối với học sinh ngoài đối tượng học sinh tiểu học
+ Nhắc nhở;
+ Phê bình;
+ Yêu cầu viết bản tự kiểm điểm.
Như vậy, các biện pháp kỷ luật được quy định khác nhau theo đối tượng học sinh. Đối với học sinh tiểu học, biện pháp áp dụng gồm nhắc nhở và yêu cầu xin lỗi; đối với học sinh ngoài cấp tiểu học, gồm nhắc nhở, phê bình và yêu cầu viết bản tự kiểm điểm.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
