Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026? Đại học Sư phạm Hà Nội 2 điểm chuẩn 2026?
Xuất bản: 01-08-2026Điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026 mới nhất?
Điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (mã trường: SP2) năm 2026 dao động từ 15 đến 22 điểm (tùy ngành) theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, áp dụng đối với thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp gồm 03 bài thi/môn thi theo thang điểm 30, không tính điểm cộng.
Cụ thể như sau:
* Điểm sàn trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026 đối với các ngành đào tạo cử nhân sư phạm:
STT | Mã xét tuyển | Chương trình đào tạo | Điểm sàn 2026 |
1. | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 13,34 (tổ hợp 02 môn thi tốt nghiệp THPT) |
2. | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 22 |
3. | 7140204 | Giáo dục Công dân | 20 |
4. | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 12,67 (tổ hợp 02 môn thi tốt nghiệp THPT) |
5. | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 20 |
6. | 7140209 | Sư phạm Toán học | 22 |
7. | 7140210 | Sư phạm Tin học | 20 |
8. | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 21 |
9. | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 21 |
10. | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 20 |
11. | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 22 |
12. | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 22 |
13. | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 22 |
14. | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 20 |
15. | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 20 |
* Điểm sàn trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026 đối với các ngành đào tạo cử nhân ngoài sư phạm:
STT | Mã xét tuyển | Chương trình đào tạo | Điểm sàn 2026 |
1. | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 18 |
2. | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 18 |
3. | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 16 |
4. | 7310630 | Việt Nam học | 15 |
5. | 7420201 | Công nghệ sinh học | 15 |
6. | 7440122 | Khoa học vật liệu | 15 |
7. | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | 15 |
8. | 7810301 | Quản lí thể dục thể thao | 15 |
9. | 7480201 | Công nghệ thông tin | 15 |
10. | 7460112 | Toán ứng dụng | 17 |

Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026? Đại học Sư phạm Hà Nội 2 điểm chuẩn 2026? (Hình từ Internet)
Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026? Đại học Sư phạm Hà Nội 2 điểm chuẩn 2026
Theo kế hoạch tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH, các cơ sở đào tạo thực hiện xét tuyển, lọc ảo và công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 theo kế hoạch chung.
Dự kiến, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 sẽ công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026, sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển và lọc ảo theo quy định.
Trong khi chờ Trường công bố điểm chuẩn năm 2026, thí sinh có thể tham khảo điểm trúng tuyển năm gần nhất để có cơ sở đánh giá khả năng trúng tuyển. Dưới đây là chi tiết điểm chuẩn các ngành hệ đào tạo đại học chính quy của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2025:
STT | Mã xét tuyển | Tên ngành | Điểm trúng tuyển (thang điểm 30) | Tiêu chí phụ |
1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 26.12 | 2 |
2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 26.33 | 1 |
3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 27.1 | 3 |
4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 23.25 | 1 |
5 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 27.06 | 2 |
6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 27.64 | 2 |
7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 24.32 | 2 |
8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 27.17 | 5 |
9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 26.22 | 5 |
10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 24.2 | 6 |
11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 28.52 | 2 |
12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 28.31 | 3 |
13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 27.2 | 4 |
14 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 24.71 | 3 |
15 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 28.03 | 8 |
1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 25 | 11 |
2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 23.78 | 3 |
3 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 26.68 | 22 |
4 | 7310630 | Việt Nam học | 26.3 | 14 |
5 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 21.75 | 4 |
6 | 7440122 | Khoa học vật liệu | 22.95 | 1 |
7 | 7460112 | Toán ứng dụng | 24.7 | 7 |
8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 21.6 | 5 |
9 | 7520301 | Kĩ thuật hóa học | 22.09 | 2 |
10 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | 20.25 | 2 |
Ghi chú: Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
