Con nuôi là gì? Điều kiện người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật

Xuất bản: 11-08-2026
Con nuôi là gì? Điều kiện người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật ra sao?

Con nuôi là gì? Điều kiện người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010 giải thích con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Như vậy, chỉ khi việc nuôi con nuôi được đăng ký theo đúng quy định thì quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi mới được pháp luật công nhận.

Về điều kiện người được nhận làm con nuôi, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định:

[1] Trẻ em dưới 16 tuổi được nhận làm con nuôi.

[2] Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi trong hai trường hợp:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

[3] Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng, nhằm bảo đảm sự ổn định trong quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi, góp phần tạo điều kiện để các em được chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển trong môi trường gia đình.

Như vậy, không phải mọi trường hợp đều có thể được nhận làm con nuôi. Người được nhận làm con nuôi phải thuộc các đối tượng quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 và việc nhận nuôi chỉ có giá trị pháp lý sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký theo quy định.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/dieu-kien-nguoi-duoc-nhan-lam-con-nuoi.jpg

Con nuôi là gì? Điều kiện người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP), thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010 và quy định cụ thể sau đây:

* Đối với việc nuôi con nuôi trong nước:

- Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

* Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.

Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

* Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài:

Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

28 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý