››
››

Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc (KNTT lớp 11) | Sách giáo khoa - Chương trình GDPT 2018 (mới)

MỞ ĐẦU (1)

1
Câu hỏi trang 68
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Em hãy chỉ ra quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong thông tin sau:

"Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc,...".

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000)

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 68 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

KHÁM PHÁ (5)

1
Câu hỏi trang 69
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Em hãy đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi:

Thông tin 1: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015

Điều 8. Dự kiến cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội (trích)

2. Số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu  ứng cử đại biểu Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến trên cơ sở đề nghị của Hội đồng dân tộc của Quốc hội, bảo đảm có ít nhất mười tám phần trăm tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số.

Điều 9. Dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (trích)

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương dự kiến cơ cấu, thành phần,... số lượng người ứng cử là người dân tộc thiểu số được xác định phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương;

Thông tin 2: Theo Thông báo của Hội đồng bầu cử quốc gia thì Quốc hội khoá XV có 499 người trúng cử đại biểu Quốc hội, trong đó có 89 đại biểu (chiếm 17,8%) là người dân tộc thiểu số như: Tày, Thái, Mông, Mường, Khơ-me, Chăm, Ê-đê, Khơ-mú, Nùng, Giáy, Sán Dìu, Xơ-đăng, Brâu, Cao Lan, Lự, La chí, Vân kiều, Lào, Hoa, Cơ-ho,...

1/ Quy định tỉ lệ ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong thông tin 1 nhằm mục đích gì? Vì sao?

2/ Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc ở Việt Nam được biểu hiện như thế nào trong thông tin 2?

3/ Em hãy lấy ví dụ thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

2
Câu hỏi trang 70
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Em hãy đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi:

Thông tin 1: Hiến pháp năm 2013

Điều 5. (trích)

1. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.

4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.

Thông tin 2: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 11 - 01 - 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc (trích)

1. Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển.

2. Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.

Thông tin 3: Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 120/2020/QH14 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Theo đó, thời gian thực hiện Chương trình là 10 năm, chia làm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025; giai đoạn 2 từ năm 2026 đến năm 2030. Chương trình nhằm thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước. Đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

(Trọng Quỳnh, Thu hẹp dần khoảng cách về mức sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, quochoi.vn, ngày 15 - 7 - 2020)

Thông tin 4: Bản Kéo Hượn có 120 hộ với 549 nhân khẩu, chủ yếu là đồng bào dân tộc Mông. Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng, chính quyền, Mặt trận Bản đã đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, vận động bà con trong bản đoàn kết, nỗ lực, cố gắng, cần cù lao động để xây dựng và phát triển quê hương. Người dân bản Kéo Hượn đã biết ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất, đầu tư thâm canh tăng năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, mở mang các ngành nghề, dịch vụ, phát triển chăn nuôi để nâng cao thu nhập cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo một cách bền vững, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, không trông chờ, ỷ lại, tích cực phát triển kinh tế gia đình, góp phần xây dựng bản ngày càng giàu đẹp.

(Minh Hiếu, Ngày hội đại đoàn kết các dân tộc ở bản Kéo Hượn, Trang thông tin điện tử Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngày 8 - 11 - 2021)

1/ Quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc ở Việt Nam được biểu hiện như thế nào trong các thông tin trên?

2/ Em hãy lấy ví dụ trong thực tiễn thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69, 70 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

3
Câu hỏi trang 71
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Em hãy đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi:

Thông tin 1: Hiến pháp năm 2013

Điều 5. (trích)

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.

Thông tin 2: Luật Giáo dục năm 2019

Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục (trích)

2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ;...

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân (trích)

1. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

Thông tin 3: H và các bạn cùng lớp tới tham quan Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam và nhận thấy ở đây có trưng bày các văn hoá phẩm, mô hình công trình văn hoá và tổ chức rất nhiều lễ hội nhằm tôn vinh bản sắc văn hoá truyền thống của tất cả các dân tộc khác nhau trong cả nước. Hoạt động của Làng góp phần khẳng định sự bình đẳng giữa các dân tộc về văn hoá, sức sống trường tồn của giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc, đồng thời làm cho văn hoá của các dân tộc hoà quyện với nhau tạo thành nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, để văn hoá thực sự là động lực bảo vệ và phát triển đất nước.

Thông tin 4: Nhờ có chủ trương, chính sách đúng đắn và phù hợp của Đảng, Nhà nước, đến nay đã có nhiều mô hình trường học dành cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số, như: Trường thanh niên dân tộc, trường vừa học vừa làm, trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú, trường dự bị đại học dân tộc, trường thiếu sinh quân,... Hệ thống giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông được củng cố và phát triển, bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập của con em đồng bào các dân tộc.

(Hà Thị Khiết, Thực trạng và giải pháp công tác phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số hiện nay, Tạp chí Mặt trận, cơ quan của Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngày 28-9-2018)

1/ Quyền bình đẳng về văn hoá, giáo dục giữa các dân tộc được biểu hiện như thế nào trong các thông tin trên?

2/ Em hãy lấy ví dụ trong thực tiễn thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hoá, giáo dục.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 71, 72 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

4
Câu hỏi trang 73
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Em hãy đọc các thông tin sau để trả lời câu hỏi:

Thông tin 1: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, các dân tộc thiểu số phần lớn sinh sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Đây là những địa bàn có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc tế, song đó cũng là những nơi thường có điều kiện tự nhiên khó khăn nhất, chất lượng nguồn nhân lực thấp, kinh tế - xã hội phát triển chậm, việc tiếp cận các dịch vụ, phúc lợi xã hội cơ bản khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo cao, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là tôn trọng sự khác biệt của mỗi dân tộc, tạo điều kiện để các dân tộc đoàn kết, cùng phát triển, cùng tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, cùng thực hiện mục tiêu chung của đất nước là: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Thông tin 2: Thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc thiểu số khác, đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt”. Những năm qua, Đảng và Nhà nước Việt Nam rất coi trọng chính sách dân tộc, đặc biệt là bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc; quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện tốt nhất để đồng bào các dân tộc thiểu số gìn giữ bản sắc văn hoá, phát triển về mọi mặt và thụ hưởng các quyền lợi khác đã được pháp luật ghi nhận,... Nhờ những chính sách và chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh tế - xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được cải thiện rõ rệt,... đồng bào dân tộc thiểu số ngày càng có nhiều điều kiện thuận lợi để vươn lên phát triển về mọi mặt, đóng góp nhiều hơn vào sự nghiệp chung của đất nước. Những thành tựu đó là những minh chứng cụ thể trong bảo đảm và thúc đẩy quyền của dân tộc thiểu số nói riêng và quyền con người nói chung tại Việt Nam.

(Văn Duyên, Bình đẳng giữa các dân tộc - Biểu hiện cụ thể của quyền con người ở Việt Nam, Báo điện tử Quân đội nhân dân, ngày 31- 12 - 2017)

1/ Từ hai thông tin trên, em hãy cho biết để bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước thì các dân tộc cần phải làm gì.

2/ Từ thông tin 2, em hãy cho biết việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc đã có tác động tích cực như thế nào đến đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nếu các dân tộc trong đất nước không bình đẳng thì sẽ dẫn đến những hậu quả gì?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 72, 73 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

5
Câu hỏi trang 74
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

2. Hành vi của các chủ thể dưới đây là thực hiện đúng pháp luật hay vi phạm pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc? Vì sao?

a. Bố A là người dân tộc Kinh, mẹ A là người dân tộc thiểu số, khi khai sinh A mang dân tộc của bố. Hiện nay gia đình A sinh sống và làm việc tại bản của mẹ A. Để hoà nhập với người dân nơi đây, A đã yêu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi dân tộc của mình từ dân tộc của bố sang dân tộc của mẹ.

b. Để mở rộng sản xuất, Công ty X đăng tin tuyển dụng 3 kĩ sư tin học biết tiếng Anh vào làm việc. Đối chiếu với các tiêu chuẩn mà công ty đề ra đối với ứng viên, anh Q thấy mình đều đủ cả nên đã đăng kí dự tuyển nhưng không được Công ty X chấp nhận vào làm việc vì lí do anh Q là người dân tộc thiểu số.

c. Nhận thấy các lễ hội truyền thống văn hoá tốt đẹp của bản dần bị lãng quên, anh H sau khi trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã Y đã lên kế hoạch và đề ra các biện pháp phục hồi, bảo tồn, phát triển các điệu múa, trò chơi dân gian.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69, 70, 71, 72 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

LUYỆN TẬP (2)

1
Câu hỏi trang 73
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào dưới đây? Vì sao?

a. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước.

b. Các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c. Việc thực hiện một số chính sách ưu tiên đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số sẽ làm cho họ không cố gắng, vươn lên trong học tập.

d. Việc kì thị, phân biệt đối xử về thành phần dân tộc sẽ dẫn đến mất đoàn kết, chia rẽ giữa các dân tộc.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 69, 70, 71, 72 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

2
Câu hỏi trang 74
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

3. Em hãy đọc các tình huống sau và trả lời câu hỏi:

a. Gần tới ngày Toà án xét xử việc tranh chấp đất đai giữa anh P (người dân tộc Ơ-đu) với anh N (người dân tộc Kinh), anh P lo lắng vì mình chỉ thành thạo tiếng dân tộc Ơ-đu mà không thành thạo tiếng Việt sẽ gây bất lợi cho bản thân.

Em hãy tư vấn cách thức để giúp anh p được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

b. D và B sinh ra, lớn lên và học tập cùng trường tại địa phương X. Cả hai cùng dự thi vào Trường Đại học N và có số điểm thi đại học bằng nhau, nhưng D là người dân tộc thiểu số, được cộng thêm điểm ưu tiên nên đủ điểm đỗ, còn B là người dân tộc Kinh, không được ưu tiên nên không đỗ. B thắc mắc và cho rằng như vậy là không đảm bảo sự bình đẳng.

Em hãy tư vấn để giúp B hiểu được chính sách ưu tiên của Nhà nước trong việc tuyển sinh đại học.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 71, 72 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

VẬN DỤNG (1)

1
Câu hỏi trang 74
Tài liệu: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Em và nhóm học tập sưu tầm các bài phát biểu, bài viết của những người nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới về quyền bình đẳng giữa các dân tộc và chia sẻ với các bạn trong lớp.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 73 sách Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 Kết nối tri thức với cuộc sống 

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý