Bài 6: Khái quát về pháp luật hình sự (CTST lớp 10) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)
MỞ ĐẦU (1)
Em hãy quan sát hình ảnh và cho biết hành vi nào vi phạm pháp luật hình sự
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 40, 41 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
KHÁM PHÁ (14)
Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Trong bữa cơm tối của gia đình A, trên ti vi có phát chương trình cảnh giác với tội phạm, người dẫn chương trình có nhắc đến pháp luật hình sự. Em trai của A không hiểu pháp luật hình sự là gì nên quay sang hỏi anh. Là học sinh lớp 10, đang học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật với chủ đề về Luật Hình sự, A có dịp thể hiện với em trai:
- Pháp luật hình sự là hệ thống quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm và quy định trách nhiệm hình sự đối với chủ thể thực hiện tội phạm.
Câu hỏi:
- Em có đồng tình với câu trả lời của A không? Vì sao?
- Theo em, pháp luật hình sự quy định về vấn đề gì?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 47 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Em hãy đọc các thông tin, tình huống sau và trả lời câu hỏi.
THÔNG TIN.
Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
(Trích khoản 1 Điều 2 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Tình huống.
Hiện nay, tại nơi ở của A (học sinh lớp 9) đang trong tháng cao điểm tuyên truyền phòng, chống tội phạm. Tuy nhiên, có những từ ngữ mà A không hiểu rõ. Cạnh nhà A, có anh B đang học lớp 10 nên A đã hỏi anh B:
- Anh, anh có biết gì về tội phạm và hình phạt không?
Anh B trả lời:
- Ở trường cô giáo dạy tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, có lỗi xâm hại đến những quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ và phải chịu hình phạt. Còn hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất mà Nhà nước áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại đó.
A hỏi thêm:
- Vậy thì có phải cứ phạm tội là bị đi tù phải không anh?
Anh B cười đáp:
- Không đâu em. Muốn bị coi là tội phạm thì hành vi đấy phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt. Ngoài ra, người phạm tội còn phải có năng lực trách nhiệm hình sự nữa đấy.
A liền hỏi thêm:
- Vậy là tội phạm nào cũng như nhau hả anh?
Anh B trả lời:
- Không phải mọi tội phạm đều như nhau, mà chia ra thành các mức độ: ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
Sau khi được anh B giải thích, A đã hiểu về tội phạm và hình phạt.
Câu hỏi:
- Theo em, người bị coi là tội phạm hình sự cần có những dấu hiệu vi phạm pháp luật như thế nào?
- Tội phạm được chia thành mấy loại?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 41, 42 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Trường hợp 1.
Trong lúc đang đi dạo ở công viên, Y bị M – một người mắc bệnh tâm thần – xâm hại thân thể, sức khoẻ khiến Y bị thương phải đưa đi cấp cứu tại bệnh viện.
Trường hợp 2:
T và K, 20 tuổi, ẩu đả do mâu thuẫn cá nhân. T bị thương, giám định 31% thương tật vĩnh viễn. K bị bắt tạm giam để điều tra về tội cố ý gây thương tích theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Câu hỏi:
- M và K có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Vì sao?
- Theo em, dựa vào đâu để xác định năng lực trách nhiệm hình sự?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43, 47, 48 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Em hãy đọc trường hợp sau và thực hiện yêu cầu
Anh Q, 25 tuổi, bị công an huyện N bắt quả tang tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý cùng một số thanh niên khác. Toà án huyện N đã tuyên phạt bị cáo 2 năm tù, căn cứ theo Điều 255 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
- Cho biết vì sao Q bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Em hãy nêu một số ví dụ về trách nhiệm hình sự của cá nhân.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43, 47 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Anh Q, 25 tuổi, bị công an huyện N bắt quả tang tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý cùng một số thanh niên khác. Toà án huyện N đã tuyên phạt bị cáo 2 năm tù, căn cứ theo Điều 255 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Dựa vào trường hợp của anh Q nêu trên, em hãy trả lời câu hỏi:
- Toà án nhân dân huyện N xác định tội danh của anh Q nhằm mục đích gì?
- Theo em, hình phạt 2 năm tù đối với anh Q có phải là sự trừng phạt của pháp luật không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Em hãy đọc các thông tin, trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
THÔNG TIN 1.
Nguyên tắc pháp chế
Khoản 1 Điều 31 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.”
Trường hợp 1.
Bà A đăng kí mở một cửa hàng kinh doanh quần áo. Tuy nhiên, thực tế bà lại sử dụng để kinh doanh các mặt hàng khác không đúng với giấy phép kinh doanh. Hành vi của bà A đã bị lực lượng chức năng phát hiện. Bà C hàng xóm cho rằng bà A sẽ bị xử lí hình sự theo tội kinh doanh trái phép. Tuy nhiên, bà A không bị xử lí hình sự do Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã bãi bỏ tội danh này.
Câu hỏi:
- Nguyên tắc pháp chế là gì? Nguyên tắc này được thể hiện trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 như thế nào?
- Theo em, trong trường hợp nêu trên bà A có bị xử lí hình sự hay không? Tại sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 43, 49 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
THÔNG TIN 2.
Nguyên tắc bình đẳng
- Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội.”
- Điểm b khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: “Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.”
Trường hợp 2.
Trong buổi tuyên truyền về pháp luật hình sự tại Trường Trung học phổ thông Y, A đặt câu hỏi với tuyên truyền viên: “Có trường hợp nào cùng một hành vi vi phạm nhưng do khác biệt về giới tính nên nam giới thực hiện hành vi thì bị coi là tội phạm, còn nữ giới thì không bị coi là tội phạm hay không?” Tuyên truyền viên trả lời A rằng mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không có sự phân biệt, do đó, dù thuộc giới tính nào đi chăng nữa khi thực hiện tội phạm đều sẽ bị xử lí theo pháp luật.
Câu hỏi:
- Nguyên tắc bình đẳng được quy định trong Hiến pháp và Bộ luật Hình sự như thế nào?
- Em có đồng tình với câu trả lời của tuyên truyền viên không? Tại sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44, 49 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
THÔNG TIN 2.
Nguyên tắc bình đẳng
- Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội.”
- Điểm b khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: “Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.”
Trường hợp 2.
Trong buổi tuyên truyền về pháp luật hình sự tại Trường Trung học phổ thông Y, A đặt câu hỏi với tuyên truyền viên: “Có trường hợp nào cùng một hành vi vi phạm nhưng do khác biệt về giới tính nên nam giới thực hiện hành vi thì bị coi là tội phạm, còn nữ giới thì không bị coi là tội phạm hay không?” Tuyên truyền viên trả lời A rằng mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không có sự phân biệt, do đó, dù thuộc giới tính nào đi chăng nữa khi thực hiện tội phạm đều sẽ bị xử lí theo pháp luật.
Câu hỏi:
- Nguyên tắc bình đẳng được quy định trong Hiến pháp và Bộ luật Hình sự như thế nào?
- Em có đồng tình với câu trả lời của tuyên truyền viên không? Tại sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44, 49 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Thông tin 3.
Nguyên tắc dân chủ
- Dân chủ là sự làm chủ, sự tham gia rộng rãi của nhân dân vào quá trình quản lý xã hội, quản lý nhà nước, thể hiện sự bình đẳng của mọi chủ thể trước pháp luật. Trong luật hình sự, nội dung của nguyên tắc dân chủ thể hiện ở những điểm sau:
+ Luật Hình sự bảo vệ và tôn trọng các quyền dân chủ của tất cả công dân trong các mặt của đời sống xã hội, kiên quyết xử lý các hành vi xâm phạm những quyền dân chủ của công dân.
+ Luật Hình sự bảo đảm cho nhân dân tham gia vào việc xây dựng pháp luật hình sự, đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.
+ Luật Hình sự coi việc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm là sự nghiệp của toàn dân.
Trường hợp 3
Bộ luật hình sự sửa đổi đang trong quá trình lấy ý kiến của nhân dân. A rất hăng hái tham gia đóng góp ý kiến qua cổng thông tin điện tử Duthaoonline của Quốc hội. Ngoài ra, A còn vận động người thân cùng tham gia đóng góp ý kiến.
Câu hỏi:
- Nguyên tắc dân chủ là gì? Nguyên tắc này được biểu hiện như thế nào?
- Theo em, trong trường hợp trên A đã thực hiện quyền gì của mình? Việc đóng góp ý kiến của A thể hiện nội dung nào của nguyên tắc dân chủ?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 44, 45 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
THÔNG TIN 4.
Nguyên tắc nhân đạo
Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định như sau:
a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;
b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;
c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;
e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;
g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.
Trường hợp 4.
B (18 tuổi) bị bạn bè xấu rủ rê đi trộm cắp tài sản. Khi đang thực hiện hành vi trộm cắp với số tiền 4 triệu đồng thì B bị bắt quả tang. Tại cơ quan công an, B thành khẩn khai nhận, ăn năn hối cải. Tòa án xét thấy B phạm tội ít nghiêm trọng, lần đầu phạm tội, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên cho B hưởng án treo.
Câu hỏi:
Theo em, tại sao B lại được hưởng án treo? Điều này thể hiện nguyên tắc gì của Luật Hình sự Việt Nam?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 45, 46 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Trường hợp 5.
Ông A và bà B là hàng xóm, thường xuyên có mâu thuẫn trong sinh hoạt hằng ngày. Một hôm, khi lời qua tiếng lại, ông A dọa sẽ làm cho bà B và gia đình phải trả giá về hành vi của mình. Lo sợ sẽ bị trả thù, bà đã làm đơn ra công an xã tố cáo ông A có ý định tước đoạt tính mạng các thành viên trong gia đình mình. Cơ quan công an đã trả lời đơn thư của bà B, trong đó có nội dung: “Ý định không thể hiện bằng hành vi thực tế thì không bị coi là tội phạm.”
Câu hỏi:
Tại sao tội phạm phải được biểu hiện dưới dạng hành vi cụ thể?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Trường hợp 6.
- Tài xế A đang lưu thông trên đường đúng tốc độ và đi đúng làn đường theo quy định. Đột nhiên, anh B lao ra từ lề đường. Do quá bất ngờ, tài xế A đã tông trúng anh B khiến anh bị thương nặng.
- Do mâu thuẫn với nhau từ trước, D và C xảy ra ẩu đả. Hậu quả dẫn đến C bị thương tích 30%.
- T điều khiển xe máy lưu thông trên đường, biết khu vực đằng trước là khu dân cư đông người qua lại, chỉ được chạy 40 km/h nhưng T vẫn chạy với tốc độ 80 km/h. T đã tông vào chị C là người qua đường làm cho chị C bị thương tích nặng.
Câu hỏi:
- Theo em, trường hợp nào trong các trường hợp trên người thực hiện hành vi có lỗi?
- Đối với trường hợp không có lỗi, theo em có phải là tội phạm không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Trường hợp 1.
A là thanh niên nhưng do lười lao động, lại ham chơi và bị bạn bè xấu rủ rê nên A đã sa vào con đường phạm pháp. Do hết tiền tiêu xài, A đã cùng với bạn bè đi cướp tài sản. Trong quá trình thực hiện hành vi, A đã bị quần chúng vây bắt và giao cho cơ quan công an xử lý. A bị tòa án tuyên 5 năm tù giam vì tội cướp tài sản.
Câu hỏi:
- Theo em, hành vi của A đã để lại những hậu quả gì?
- Là học sinh trung học phổ thông, em nên có thái độ như thế nào đối với tội phạm trong đời sống hằng ngày?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 46, 47, 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Trường hợp 2.
Trên đường đi học về, B và C trao đổi. B cho rằng: “Tội phạm chỉ để lại những hậu quả cho bản thân người phạm tội.”
Nhưng C lại cho rằng: “Ngoài hậu quả cho chính mình, tội phạm còn gây ra những hậu quả khác cho nạn nhân, gia đình, xã hội.”
Câu hỏi:
Em đồng tình với ý kiến của C hay B? Tại sao? Kể những hậu quả của một số tội phạm phổ biến.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 47 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
LUYỆN TẬP (9)
1. Em hãy thảo luận cùng bạn và cho biết ý kiến về các phát biểu sau:
a. Luật hình sự quy định về tội phạm và trách nhiệm hình sự.
b. Nhân đạo là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.
c. Mệnh lệnh phục tùng là nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam.
d. Pháp luật hình sự Việt Nam không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với suy nghĩ của con người.
đ. Một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi người thực hiện hành vi đó có lỗi.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 47, 48, 49, 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
2. Em hãy cho biết nguyên tắc nào của pháp luật hình sự được áp dụng trong các trường hợp sau:
a. K và Q bị công an bắt vì phạm tội trộm cắp tài sản trong một vụ án. Tòa án đã xem xét tính chất, mức độ tham gia, nhân thân và quyết định K và Q phải chịu mức hình phạt khác nhau.
b. Anh T trong quá trình chấp hành án có ý thức cải tạo tốt nên được xét ra tù trước thời hạn.
c. Anh M tố cáo với cơ quan công an việc ông K có ý định xâm hại thân thể, sức khỏe gia đình anh. Qua xem xét đơn tố cáo, cơ quan công an kết luận không có cơ sở để khởi tố vụ án hình sự.
d. Ông H bị Tòa án kết tội vì chống người thi hành công vụ.
đ. Anh Y bị Tòa án tuyên phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về tội vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường bộ.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 49, 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
3. Em hãy cho biết trường hợp nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì sao?
a. D (mắc bệnh tâm thần) đánh người gây thương tích 40%.
b. A đánh bạn gây thương tích với tỷ lệ 9%.
c. K đột nhập lấy trộm xe đạp điện trị giá 3 triệu đồng.
d. Anh A đang tham gia giao thông, đi đúng phần đường quy định, đúng tốc độ, chú ý quan sát nhưng có 2 người đuổi nhau chạy nhanh từ trong nhà ra và bị xe anh A đâm bị thương.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 47, 48, 49, 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
4. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Trường hợp 1.
Bạn A và bạn B đang theo dõi chương trình “Tòa tuyên án” trên truyền hình. Thẩm phán nhận định: “Xét thấy bị cáo đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội, thành khẩn khai báo, biết ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nên Hội đồng xét xử áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù...". A cho rằng Hội đồng xét xử cần phải phạt tù để nghiêm trị bị cáo. Tuy nhiên, B thì không đồng tình, vì pháp luật cũng cần phải có sự khoan dung, nhân đạo đối với những người mắc sai lầm để giúp họ hoàn lương.
Câu hỏi:
- Theo em, nhận định của Hội đồng xét xử đang tuân theo nguyên tắc nào trong luật hình sự?
- Em đồng ý với ý kiến nào của 2 bạn A, B? Vì sao?
Trường hợp 2.
Trong khi tranh luận về nguyên tắc của pháp luật hình sự, bạn A cho rằng: “Nếu phạm tội và bị đưa lên công an nhưng nạn nhân tha thứ, hòa giải thì sẽ không bị xử lý hình sự hoặc phụ nữ, trẻ em cũng sẽ không bị xử lý.” Bạn B không đồng ý với ý kiến của A, vì nếu làm như vậy là vi phạm nguyên tắc của pháp luật hình sự.
Câu hỏi:
- Theo em, nguyên tắc mà B đang đề cập là nguyên tắc nào?
- Tại sao B không đồng ý với ý kiến của A?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 49 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
5. Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Do có mâu thuẫn với nhau từ trước, P và K là hàng xóm đã gây gổ, xô xát. Kết quả là một người đã bị thương rất nặng phải cấp cứu, người còn lại bị cơ quan điều tra tạm giam để điều tra và xử lí hình sự. M cho rằng, vụ việc này chỉ gây ra hậu quả là một người bị thương, người còn lại có thể bị đi tù.
Câu hỏi:
- Em có đồng ý với cách hiểu của M không? Vì sao?
- Em sẽ giải thích như thế nào cho M hiểu về trách nhiệm pháp lí từ hành vi của K và P?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 51 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
6. Em hãy thảo luận cùng bạn và đưa ra nhận xét về những hành vi sau:
a. A tích cực tham gia cuộc thi tuyên truyền về pháp luật hình sự.
b. B (16 tuổi) rủ rê bạn cùng lớp là M thực hiện hành vi vận chuyển chất cấm để lấy tiền tiêu xài.
c. C tố giác hành vi phạm tội với cơ quan công an.
d. D tham gia ẩu đả làm nạn nhân bị thương nặng.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 52 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
7. Em hãy đọc các tình huống sau và trả lời câu hỏi.
Tình huống 1.
Trên đường đi học, A và B thấy có thanh niên không đội mũ bảo hiểm, phóng nhanh, vượt ẩu trên đường, thậm chí vượt cả đèn đỏ. Thấy thế, A nói:
- Phóng nhanh, vượt ẩu như vậy là bị bắt là đi tù đấy!
B không đồng ý với A:
- Phóng nhanh, vượt ẩu chỉ là vi phạm hành chính thôi, không phải là tội phạm nên không bị đi tù đâu.
A đáp lời:
- Nhưng hành vi đấy nguy hiểm cho xã hội mà.
B liền trả lời:
- Đúng! Tuy có nguy hiểm nhưng không phải là tội phạm.
A vẫn không đồng tình với B, cả hai tiếp tục tranh luận với nhau.
Câu hỏi:
- Em đồng tình với ý kiến của A hay B? Vì sao?
- Theo em, có phải mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội đều là tội phạm hay không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 47, 52 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
Tình huống 2.
C và D là đôi bạn chơi thân với nhau. Một hôm, C tâm sự với D:
- Dạo này mình không có tiền, hay hai đứa mình qua nhà bà B lấy trộm chiếc xe SH của bà ấy mang bán lấy tiền được không?
D nghe vậy liền đáp:
- Không được đâu C! Đó là tội phạm và sẽ bị xử lí hình sự.
C đáp lời:
- Tụi mình còn nhỏ nên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự đâu mà lo.
D không đồng ý:
- Nhỏ nhưng cũng đã 17 tuổi rồi, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm đó.
C đáp:
- Có chính xác không? Mình tưởng là dưới 18 tuổi là không bị truy cứu trách nhiệm hình sự chứ!
Câu hỏi:
- Theo em, thông tin C đưa ra là đúng hay sai? Vì sao?
- Theo em, học sinh trung học phổ thông cần có trách nhiệm gì trong tuyên truyền, vận động mọi người tuân thủ pháp luật hình sự?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 52, 53 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
4. Em hãy đọc các trường hợp sau và trả lời câu hỏi.
Trường hợp 2.
Trong khi tranh luận về nguyên tắc của pháp luật hình sự, bạn A cho rằng: “Nếu phạm tội và bị đưa lên công an nhưng nạn nhân tha thứ, hòa giải thì sẽ không bị xử lý hình sự hoặc phụ nữ, trẻ em cũng sẽ không bị xử lý.” Bạn B không đồng ý với ý kiến của A, vì nếu làm như vậy là vi phạm nguyên tắc của pháp luật hình sự.
Câu hỏi:
- Theo em, nguyên tắc mà B đang đề cập là nguyên tắc nào?
- Tại sao B không đồng ý với ý kiến của A?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 49 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
VẬN DỤNG (2)
1. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) đề cập đến các nguyên tắc của pháp luật hình sự Việt Nam.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 49, 50 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
2. Em hãy sưu tầm một vụ việc phạm tội và làm rõ những hậu quả, tác hại của vụ việc đó.
Câu trả lời mẫu (tham khảo):
Vụ việc:
Do thường xuyên bị bà L. mắng vì mải chơi, không chịu học tập, nhiều lần đi chơi khuya nên Tú (sinh năm 2009) đã nảy sinh ý định giết bà nội. Sau đó, Tú đã thuê Bảo (sinh năm 2010, là bạn quen biết qua quá trình chơi game trên mạng Internet) với giá 5 triệu đồng, chi trả toàn bộ chi phí đi lại, ăn uống cho Bảo để cùng giết bà L.
Khoảng 3 giờ 30 phút ngày 19/3, Bảo đến nhà bà L. để gặp Tú. Liền đó, Tú đưa cho Bảo 1 con dao, Tú cầm 1 con dao, sau đó cả hai trèo tường vào nhà bà L., rồi đi vào bếp. Khi vào tới nơi, Tú tạo tiếng động làm bà L. tỉnh giấc đi xuống bếp thì Bảo dùng chiếc áo vải xiết cổ. Bị bà L. chống cự lại, Bảo tiếp tục dùng con dao mà Tú đưa cho từ trước đâm, chém nhiều nhát vào người khiến bà ngã xuống, nằm bất động. Tú lục soát túi quần của bà L. lấy số tiền 180.000 đồng rồi cùng Bảo kéo bà L. dìm xuống đầm nước sau nhà, sau đó bà L. tử vong. Sau khi gây án, hai đối tượng lau, chùi vết máu ở bếp, Bảo lấy mô tô có ở nhà bà L. bỏ đi, Tú ở lại châm lửa đốt bếp và nhà ở của bà L. nhằm xóa dấu vết.
Link bài viết tham khảo: https://baohungyen.vn/tam-giu-hinh-su-2-doi-tuong-ve-hanh-vi-giet-nguoi-xay-ra-tai-xa-binh-minh-khoai-chau-3180011.html
Hậu quả, tác hại của vụ việc này:
Vụ việc Bảo cùng Tú (cháu nội bà L.) sát hại chính bà nội không chỉ là hành vi tàn nhẫn mà còn để lại những hậu quả vô cùng nặng nề đối với cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
1. Hậu quả đối với nạn nhân và gia đình
- Mất mát không thể bù đắp: Bà L. - người thân ruột thịt của Tú - đã bị tước đoạt mạng sống trong chính căn nhà của mình bởi chính bàn tay cháu ruột, gây đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần trước khi chết.
- Tổn thương tinh thần nặng nề cho gia đình: Gia đình phải đối diện với cú sốc tột độ vì hung thủ chính là con cháu trong gia đình.
- Gánh nặng xã hội - pháp lý đối với gia đình:
+ Gia đình phải lo hậu sự cho nạn nhân.
+ Đồng thời phải đối diện với hệ quả từ tội ác con cháu gây ra, chịu sự lên án của dư luận.
2. Hậu quả đối với Tú và Bảo (người phạm tội)
- Đối diện hình phạt cực nặng của pháp luật:
+ Đây là hành vi giết người có tính chất man rợ, có tổ chức, có chuẩn bị trước, thuộc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
+ Cả hai có thể bị phạt tù rất dài hạn theo Bộ luật Hình sự, mất hoàn toàn tương lai.
- Ảnh hưởng đến tương lai và nhân cách:
+ Học hành dang dở, mất cơ hội trưởng thành, khó có cơ hội tái hòa nhập xã hội.
+ Phải sống trong sự ân hận và mang vết nhơ không thể xóa.
+ Dính "Lý lịch xấu", ảnh hưởng nghiêm trọng đến bản thân và gia đình.
3. Hậu quả đối với xã hội
- Gây hoang mang, mất an ninh trật tự.
- Vụ việc làm người dân lo sợ vì tội phạm do trẻ vị thành niên gây ra ngày càng nghiêm trọng.
- Hình ảnh xã hội bị ảnh hưởng, niềm tin giữa con người với con người bị suy giảm.
- Báo động sự xuống cấp đạo đức ở một bộ phận thanh thiếu niên: Việc một đứa cháu lập kế hoạch giết bà chỉ vì bị mắng cho thấy sự lệch lạc nghiêm trọng trong nhận thức, lối sống, và giá trị gia đình. Đây là dấu hiệu cảnh báo về sự thiếu quan tâm, thiếu giáo dục của gia đình, nhà trường và xã hội.
- Hệ thống pháp luật phải đối diện tình trạng tội phạm trẻ hóa với mức độ ngày càng nghiêm trọng.
4. Tác hại về mặt đạo đức – văn hóa
• Sự suy đồi đạo hiếu – giá trị truyền thống
Việc cháu giết bà nội trái ngược hoàn toàn với đạo lý “kính trên nhường dưới”, “kính lão đắc thọ”.
Làm tổn thương các giá trị văn hóa gia đình – cốt lõi của xã hội Việt Nam.
• Lan truyền ảnh hưởng xấu tới thanh thiếu niên khác
Nếu không được cảnh báo, ngăn chặn, vụ việc có thể kích thích những người trẻ lệch chuẩn hành vi, coi thường pháp luật.
🎯 Kết luận
Vụ án Tú – Bảo sát hại bà nội không chỉ là bi kịch của một gia đình mà còn là lời cảnh tỉnh sâu sắc về tình trạng tội phạm vị thành niên, sự xuống cấp đạo đức và lỗ hổng trong giáo dục gia đình. Vụ việc để lại hậu quả nặng nề trên nhiều phương diện: mất mát tính mạng, tổn thương tinh thần gia đình, sự tàn phá tương lai người phạm tội, ảnh hưởng đến an ninh trật tự, cùng tác hại sâu rộng về văn hóa – xã hội.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 53 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 - Chân trời sáng tạo
|
