››
››

Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế (KNTT lớp 12) | Sách bài tập - Chương trình GDPT 2018 (mới)

Khác (7)

1
Câu hỏi trang 51
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Chọn một phương án đúng

(Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án em chọn)

a) Khẳng định nào dưới đây đúng với khái niệm pháp luật quốc tế?

A. Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

B. Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

C. Pháp luật quốc tế là hệ thống các quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chĩnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

D. Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia thoả thuận xây dựng nên trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 105 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

2
Câu hỏi trang 51
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

1. Chọn một phương án đúng

(Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án em chọn)

b) Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của pháp luật quốc tế?

A. Vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế là điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia phát sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội,...) của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

B. Vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế là điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của pháp luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội,...) của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới,

C. Vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế là điều chỉnh quan hệ giữa các tổ chức quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội,...) của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

D. Vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế là điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội,...) của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 105 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

3
Câu hỏi trang 52
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

2. Trong mỗi câu, em chọn đúng hoặc sai

(Viết Đ hoặc S vào cuối mỗi phương án)

a) Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là:

A. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

B. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các tổ chức quốc tế.

C. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

D. Nguyên tắc các quốc gia có quyền tự vệ để bảo vệ độc lập, chủ quyền của mình.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 107 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

4
Câu hỏi trang 52
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

2. Trong mỗi câu, em chọn đúng hoặc sai

(Viết Đ hoặc S vào cuối mỗi phương án)

b) Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia thể hiện ở điểm:

A. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật hoàn toàn độc lập với nhau.

B. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.

C. Pháp luật quốc tế có vai trò quyết định tuyệt đối, luật quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.

D. Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 109 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

5
Câu hỏi trang 52
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

3. Theo em, mỗi trường hợp dưới đây thể hiện vai trò nào của pháp luật quốc tế? Vì sao?

a. Công ước Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (CISG) quy định hình thức của hợp đồng mua bán có thể bằng văn bản hoặc telex hoặc điện tín. Phù hợp với quy định này, Luật Thương mại năm 2005 của nước ta quy định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lí tương đương” (khoản 2 Điều 27). Dựa vào các quy định của hai văn bản trên, Công ty A của Việt Nam đã kí hợp đồng mua bán gạo bằng văn bản với Công ty B của Philipines.

b. Nước S đã gửi đơn lên Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) của WTO kiện nước T đã vi phạm một số điều của Hiệp định chống bán phá giá (ADA) và Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT 1994 khi nước T áp đặt thuế chống bán phá giá lên sản phẩm ống thép đúc không gỉ chất lượng cao (“HP-SSST”) nhập khẩu từ nước S. Cơ quan giải quyết tranh chấp đã dựa vào các quy định của pháp luật quốc tế để giải quyết vụ tranh chấp này.

c. Các quốc gia trên thế giới hiện nay khi đàm phán, kí kết các hiệp ước song phương hoặc đa phương hoặc thiết lập quan hệ ngoại giao và hữu nghị với nhau đều dựa vào các quy định trong Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tế năm 1969, Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên về quan hệ lãnh sự năm 1963,...

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 103, 104, 105 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

6
Câu hỏi trang 53
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

4. Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

a. Sau hàng chục năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, Việt Nam và Mỹ đã đàm phán, thoả thuận với nhau kí kết Hiệp định Pari năm 1973 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

Việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 giữa Việt Nam và Mỹ là phù hợp với nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế? Vì sao?

b. Do tranh chấp lãnh thổ nên xung đột vũ trang đã nổ ra giữa hai nước N và U. Sau khi nổ ra vụ xung đột này, Liên hợp quốc đã thông qua Nghị quyết kêu gọi chấm dứt xung đột giữa hai nước và nhấn mạnh sự cần thiết phải tuân thủ pháp luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc, nhất là các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.

1/ Em hãy cho biết, trong cuộc xung đột vũ trang giữa hai nước N và U, những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế đã bị vi phạm? Vì sao?

2/ Để chấm dứt cuộc xung đột này, hai nước N và U cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 105, 106, 107 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

7
Câu hỏi trang 54
Tài liệu: Bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

5. Em hãy cho biết, mỗi trường hợp dưới đây thể hiện nội dung nào của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia? Vì sao?

a. Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (Công ước về quyền trẻ em) được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 20 - 11 - 1989 và có hiệu lực từ ngày 02 - 9 - 1990. Việt Nam là quốc gia đầu tiên trong khu vực châu Á và là nước thứ hai trên thế giới đã phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em vào ngày 20 - 2 - 1990. Công ước này quy định: “1/ Các quốc gia thành viên thừa nhận rằng mọi trẻ em đều có quyền vốn có là được sống. 2/ Các quốc gia thành viên phải bảo đảm đến mức tối đa có thể được sự sống còn và phát triển của trẻ em” (Điều 6); “1. Trẻ em phải được đăng kí ngay lập tức sau khi được sinh ra và có quyền có họ tên, có quốc tịch ngay từ khi chào đời, và trong chừng mực có thể, quyền được biết cha mẹ mình và được cha mẹ mình chăm sóc” (Điều 7). Trên cơ sở các quy định này, Luật Trẻ em năm 2016 của Việt Nam quy định: “Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển” (Điều 12); “Quyền được khai sinh và có quốc tịch: Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật” (Điều 13); “Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng: Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện” (Điều 15).

b. Trên cơ sở thẩm quyền do Hiến pháp và luật quy định, các cơ quan nhà nước của Việt Nam đã đàm phán và kí kết thành công nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác thương mại song phương và đa phương, trong đó đã kí kết và thực thi 16 FTA, đang trong quá trình đàm phán và khởi động đàm phán là 3 FTA, là quốc gia duy nhất kí kết Hiệp định thương mại tự do với tất cả các đối tác kinh tế lớn trên toàn cầu như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Anh, Nga.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 108, 109 sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý