Cách thức tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần và công ty hợp danh giống và khác nhau ở những điểm cơ bản nào?

Xuất bản: 22-10-2026
Những điểm giống và khác nhau cơ bản của công ty cổ phần và công ty hợp danh về cách thức tổ chức và hoạt động là gì?

Cách thức tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần và công ty hợp danh giống và khác nhau ở những điểm cơ bản nào?

Công ty cổ phần và công ty hợp danh là hai loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp. Mặc dù đều có tư cách pháp nhân và được tổ chức, hoạt động theo quy định pháp luật, hai loại hình này có những điểm khác biệt cơ bản về thành viên, chế độ chịu trách nhiệm tài sản, khả năng huy động vốn và cơ cấu tổ chức quản lý.

Theo quy định hiện hành tại Luật Doanh nghiệp 2020, cách thức tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần và công ty hợp danh giống và khác nhau ở những điểm cơ bản sau:

Giống nhau:

- Là mô hình doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. (Khoản 6 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Khoản 2 Điều 111, khoản 2 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020).

Khác nhau:

Tiêu chí

Công ty cổ phần

Công ty hợp danh

Số lượng và tư cách thành viên

- Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

- Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức.

(Điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020)

- Ít nhất 02 thành viên hợp danh là cá nhân;

- Ngoài ra, có thể có thêm thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân.

(Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020)

Chế độ trách nhiệm

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

(Điểm c khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020)

- Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

(Điểm b, c khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020)

Huy động vốn

Có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn.

(Khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020)

Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.

(Khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020)

Cơ cấu tổ chức

Có hai mô hình về cơ cấu tổ chức:

(1) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.

2) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.

(Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020)

Chỉ có một mô hình về cơ cấu tổ chức: Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên của công ty. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

(Khoản 1 Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020)

Người đại diện theo pháp luật

- Có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

- Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; nếu Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

(Khoản 2 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020)

- Có nhiều người đại diện theo pháp luật.

- Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.

(Khoản 1 Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2020)

Cách thức hoạt động

Công ty cổ phần thường phù hợp với mô hình kinh doanh cần huy động vốn lớn, quy mô rộng.

Công ty hợp danh thường phù hợp với hoạt động kinh doanh đòi hỏi uy tín nghề nghiệp, sự tin tưởng giữa các thành viên.

Tóm lại, công ty cổ phần và công ty hợp danh giống nhau ở chỗ đều có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Tuy nhiên, hai loại hình này khác nhau về số lượng, tư cách thành viên, chế độ trách nhiệm tài sản, khả năng huy động vốn, cơ cấu tổ chức quản lý và người đại diện theo pháp luật.

cong-ty-co-phan

Cách thức tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần và công ty hợp danh giống và khác nhau ở những điểm cơ bản nào? (Hình từ Internet)

Thành viên hợp danh có thể đồng thời là cổ đông của công ty cổ phần không?

Căn cứ Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Từ các quy định trên, pháp luật không cấm thành viên hợp danh đồng thời là cổ đông của công ty cổ phần. Do đó, một người có thể vừa là thành viên hợp danh của công ty hợp danh, vừa là cổ đông của một hoặc nhiều công ty cổ phần, nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật có liên quan.

Tuy nhiên, việc sở hữu cổ phần không đồng nghĩa với việc thành viên hợp danh được tự do thực hiện mọi hoạt động kinh doanh. Người này vẫn phải tuân thủ các hạn chế tại Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 và những quy định pháp luật có liên quan trong quá trình hoạt động.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | nguyenphucanh
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý