Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo là gì?

Xuất bản: 11-10-2026
Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo? Tìm hiểu điểm giống, khác nhau về đối tượng, chủ thể thực hiện và cách giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.

Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo là gì?

Khiếu nại và tố cáo đều là những quyền quan trọng của công dân, được pháp luật ghi nhận nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và góp phần phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật. Vì vậy, việc phân biệt khiếu nại và tố cáo là cần thiết để mỗi người hiểu đúng và thực hiện các quyền này theo quy định của pháp luật.

(1) Điểm giống nhau giữa khiếu nại và tố cáo

Về cơ bản, khiếu nại và tố cáo có một số điểm giống nhau:

- Đều là quyền cơ bản của công dân, được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện.

- Đều là công cụ pháp lý giúp công dân thực hiện quyền của mình, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật.

- Đều thể hiện vai trò và trách nhiệm của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và góp phần giám sát hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền.

(2) Điểm khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo

Tiêu chí

Khiếu nại

Tố cáo

Căn cứ pháp lý

Luật Khiếu nại 2011

Luật Tố cáo 2018

Khái niệm

Khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại 2011 quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

(Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 - sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025).

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật Tố cáo 2018 báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: (1) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và (2) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

(Khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018).

Chủ thể thực hiện

Cơ quan, tổ chức, cá nhân

Cá nhân

Đối tượng

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

- Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

- Hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

- Hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Thời hiệu thực hiện

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính: thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. (Điều 9 Luật Khiếu nại 2011)

Đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức: thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật; thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; riêng quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày. (Điều 48 Luật Khiếu nại 2011)

Không quy định thời hiệu tố cáo trong Luật Tố cáo 2018.

Như vậy, khiếu nại và tố cáo đều là những quyền được pháp luật ghi nhận, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và bảo đảm việc tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, hai quyền này có sự khác nhau về chủ thể thực hiện, đối tượng và thời hiệu thực hiện. Việc xác định đúng bản chất của khiếu nại và tố cáo giúp cá nhân lựa chọn và thực hiện đúng quyền theo quy định của pháp luật.

khac-biet-giua-khieu-nai-to-cao

Sự giống nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo là gì? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại?

Căn cứ Điều 6 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khiếu nại và giải quyết khiếu nại bao gồm:

- Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.

- Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.

- Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.

- Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

- Cố tình khiếu nại sai sự thật;

- Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.

- Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.

- Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?

Căn cứ Điều 8 Luật Tố cáo 2018 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo bao gồm:

- Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo.

- Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo.

- Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo.

- Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

- Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo.

- Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo.

-Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.

- Bao che người bị tố cáo.

- Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.

- Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo.

- Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

- Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

6 | nguyenphucanh
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý