SBT Kinh tế Pháp luật 12 CTST trang 86: Người nào có quyền chiếm hữu tài sản thì có quyền sử dụng tài sản đó đúng hay sai?

Người nào có quyền chiếm hữu tài sản thì có quyền sử dụng tài sản đó đúng hay sai? Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản như thế nào?

Người nào có quyền chiếm hữu tài sản thì có quyền sử dụng tài sản đó đúng hay sai?

Theo Điều 186, 189 và 192 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 186. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu
Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Điều 189. Quyền sử dụng
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 192. Quyền định đoạt
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Theo quy định nêu trên, quyền sở hữu bao gồm ba quyền cơ bản là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Trong đó, quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, chi phối tài sản, còn quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Hai quyền này có mối liên hệ nhưng không đồng nhất. Trên thực tế, có trường hợp một người có quyền chiếm hữu nhưng không có quyền sử dụng, chẳng hạn như người giữ hộ tài sản chỉ được bảo quản mà không được khai thác công dụng của tài sản nếu không được phép.

Do đó, nhận định “Người nào có quyền chiếm hữu tài sản thì có quyền sử dụng tài sản đó” là sai.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/nguoi-nao-co-quyen-chiem-huu-thi-co-quyen-su-dung.png

SBT GDKTPL 12 CTST trang 86: Người nào có quyền chiếm hữu tài sản thì có quyền sử dụng tài sản đó đúng hay sai? (Hình từ Internet)

Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản như thế nào?

Căn cứ Điều 187 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản như sau:

Điều 187. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản
1. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.
2. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản có quyền chiếm hữu tài sản trong phạm vi, theo cách thức và thời hạn do chủ sở hữu xác định.

Quyền chiếm hữu của người được ủy quyền không mang tính độc lập như chủ sở hữu mà phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu. Họ chỉ được nắm giữ, quản lý tài sản theo đúng nội dung ủy quyền, không được vượt quá phạm vi hoặc sử dụng tài sản trái với thỏa thuận.

Đồng thời, pháp luật cũng quy định rõ rằng người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản đó, kể cả trong trường hợp chiếm hữu trong thời gian dài. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu và tránh việc lợi dụng việc quản lý tài sản để xác lập quyền sở hữu.

Tóm lại, quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản là quyền chiếm hữu có giới hạn, phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu và không làm phát sinh quyền sở hữu đối với tài sản được giao.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

3 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý