SBT GDCD 6 Bài 9 CTST Củng cố trang 37: Căn cứ quan trọng nhất để xác định công dân một nước là gì?
Nội dung chính
Căn cứ quan trọng nhất để xác định công dân một nước là gì?
Tại Điều 17 Hiến pháp 2013 quy định:
Điều 17.
1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
…
Theo đó, căn cứ để xác định một người là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đó phải có quốc tịch Việt Nam.
Từ quy định này có thể khẳng định rằng, quốc tịch là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định công dân của một quốc gia. Quốc tịch là dấu hiệu pháp lý thể hiện một người thuộc về một Nhà nước nhất định, qua đó phân biệt họ với công dân của các quốc gia khác. Đây không chỉ là dấu hiệu pháp lý mà còn thể hiện mối quan hệ gắn bó, ổn định giữa cá nhân với Nhà nước.
Thông qua quốc tịch, Nhà nước xác lập và bảo đảm các quyền cơ bản của công dân như quyền học tập, lao động, cư trú, đồng thời quy định những nghĩa vụ mà công dân phải thực hiện đối với Nhà nước và xã hội. Bên cạnh đó, quốc tịch còn là cơ sở để Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư và bảo hộ công dân trong và ngoài nước.
Như vậy, quốc tịch không chỉ là căn cứ pháp lý để xác định một người là công dân của một nước mà còn là nền tảng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa công dân với Nhà nước, thể hiện mối quan hệ gắn bó và trách nhiệm hai chiều giữa cá nhân và quốc gia.

SBT GDCD 6 Bài 9 CTST Củng cố trang 37: Căn cứ quan trọng nhất để xác định công dân một nước là gì? (Hình từ Internet)
Quan hệ giữa Nhà nước và công dân Việt Nam như thế nào?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025) thì quan hệ giữa Nhà nước và công dân như sau:
(1) Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.
(2) Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
(3) Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.
(4) Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
(5) Người ứng cử, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, địa phương; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; người tham gia lực lượng vũ trang của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.
(6) Công chức, viên chức không thuộc quy định tại (5) phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.
(7) Trường hợp luật khác ban hành trước ngày Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có hiệu lực thi hành có quy định về quốc tịch khác với quy định tại (5) và (6) thì áp dụng quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008; trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có hiệu lực thi hành mà có quy định về quốc tịch khác với quy định tại (5) và (6) thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện quy định này, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
(8) Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam liên quan đến quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 không bị khiếu nại, khiếu kiện.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
