Sách chuyên đề GDKTPL 11 KNTT Bài 4 trang 31: Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi có đủ điều kiện do luật định đúng không?
Nội dung chính
Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi có đủ điều kiện do luật định đúng không?
Hợp đồng dân sự là một loại giao dịch dân sự. Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015).
Tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định hợp đồng dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
(1) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
(2) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
(3) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
(4) Hình thức: Chỉ trở thành điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Như vậy, ý kiến "Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi có đủ điều kiện do luật định" là ý kiến đúng. Những điều kiện này nhằm đảm bảo hợp đồng được xác lập một cách hợp pháp và có giá trị ràng buộc giữa các bên.

Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi có đủ điều kiện do luật định đúng không? (Hình từ Internet)
Hợp đồng dân sự gồm những loại nào?
Căn cứ theo Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về những loại hợp đồng dân sự bao gồm:
(1) Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.
(2) Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.
(3) Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.
(4) Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
(5) Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.
(6) Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.
Việc giải thích hợp đồng dân sự được thực hiện ra sao?
Căn cứ theo Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về việc giải thích hợp đồng dân sự như sau:
(1) Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
(2) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
(3) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
(4) Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
(5) Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
(6) Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
