Quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình được quy định cụ thể ở văn bản luật nào?

Văn bản luật nào quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình? Hành vi nào vi phạm quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình?

Quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình được quy định cụ thể ở văn bản luật nào?

Hiện nay, các quy định về phòng chống bạo lực gia đình được quy định cụ thể tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022. Đây là văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành mới nhất, thay thế cho Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 (đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2023).

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định một cách toàn diện và cụ thể về các vấn đề liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình, bao gồm: phòng ngừa, ngăn chặn hành vi bạo lực; bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân; xử lý các hành vi vi phạm; cũng như các điều kiện bảo đảm thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Đồng thời, luật cũng xác định rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc thực hiện các quy định này.

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 có định nghĩa: Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. Quy định này giúp làm rõ bản chất và phạm vi của hành vi bạo lực gia đình để có cơ sở áp dụng pháp luật phù hợp.

Như vậy, hiện nay, quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình được quy định cụ thể ở Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/quy-dinh-phap-luat-ve-phong-chong-bao-luc-gia-dinh.png

Quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình được quy định cụ thể ở văn bản luật nào? (Hình từ Internet)

Hành vi nào vi phạm quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình?

Theo đó, các hành vi vi phạm quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình được quy định tại Điều 3, 5 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 bao gồm:

(1) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;

(2) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

(3) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý;

(4) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em;

(5) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;

(6) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý;

(7) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

(8) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

(9) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;

(10) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;

(11) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp;

(12) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;

(13) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;

(14) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác;

(15) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình;

(16) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.

(17) Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

(18) Sử dụng, truyền bá thông tin, tài liệu, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.

(19) Trả thù, đe dọa trả thù người giúp đỡ người bị bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

(20) Cản trở việc phát hiện, báo tin, tố giác, ngăn chặn và xử lý hành vi bạo lực gia đình.

(21) Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để thực hiện hành vi trái pháp luật.

(22) Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.

Lưu ý: Hành vi bạo lực gia đình từ (1) đến (16) được thực hiện giữa người đã ly hôn; người chung sống như vợ chồng; người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng; người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi với nhau cũng được xác định là hành vi bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

3 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý