Phân biệt quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất
Nội dung chính
Phân biệt quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất
Theo quy định của Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2024, pháp luật Việt Nam hiện nay không thừa nhận chế độ sở hữu tư nhân đối với đất đai mà xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Vì vậy, cần phân biệt rõ giữa “quyền sở hữu đất đai” và “quyền sử dụng đất”.
Tiêu chí | Quyền sở hữu đất đai | Quyền sử dụng đất |
Chủ thể | Toàn dân, Nhà nước là đại diện chủ sở hữu | Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và các chủ thể khác theo luật |
Bản chất | Quyền sở hữu đối với đất đai | Quyền khai thác, sử dụng đất |
Nội dung quyền | Quyết định quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất… | Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất… |
Cơ sở pháp lý | Điều 53 Hiến pháp 2013; Điều 12 Luật Đất đai 2024 | Điều 4 và các quy định khác của Luật Đất đai 2024 |
Như vậy, theo pháp luật hiện hành, người dân không có quyền sở hữu đất đai mà chỉ có quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Phân biệt quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật mới nhất (Hình từ Internet)
Quy định về người sử dụng đất theo Luật Đất đai mới nhất
Căn cứ Điều 4 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
[1] Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
[2] Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
[3] Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
[4] Cộng đồng dân cư;
[5] Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
[6] Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
[7] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
