Phân biệt giữa quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí
Nội dung chính
Phân biệt giữa quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí
Tại Điều 25 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:
Điều 25.
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.
Theo đó, quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí đều là những quyền cơ bản của công dân. Cả hai quyền đều nhằm bảo đảm cho công dân được tham gia vào đời sống chính trị, xã hội thông qua việc bày tỏ ý kiến, truyền đạt thông tin và phản ánh các vấn đề của xã hội.
Đồng thời, đây đều không phải là những quyền tuyệt đối mà việc thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật, không được xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Về điểm khác nhau giữa quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí như sau:
Tiêu chí | Quyền tự do ngôn luận | Quyền tự do báo chí |
Khái niệm | Là quyền của công dân được tự do bày tỏ ý kiến, quan điểm, tư tưởng và nguyện vọng của mình. | Là quyền của công dân tham gia các hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật. |
Mục đích | Bảo đảm cho cá nhân được thể hiện chính kiến và quan điểm của mình. | Bảo đảm việc truyền tải thông tin, ý kiến đến công chúng một cách rộng rãi. |
Phạm vi thực hiện | Chủ yếu tập trung vào hoạt động phát biểu, trình bày quan điểm cá nhân. | Bao gồm: - Sáng tạo tác phẩm báo chí. - Cung cấp thông tin cho báo chí. - Phản hồi thông tin trên báo chí. - Tiếp cận thông tin báo chí. - Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí. |
Tính chất | Mang tính cá nhân, thể hiện quyền phát biểu và bày tỏ ý kiến. | Mang tính xã hội và chuyên nghiệp hơn, hướng đến việc phổ biến thông tin cho đông đảo công chúng. |
Như vậy, quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí đều là những quyền hiến định quan trọng của công dân. Tuy nhiên, quyền tự do ngôn luận chủ yếu thể hiện ở việc cá nhân được bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề của đời sống xã hội, còn quyền tự do báo chí gắn với việc tham gia vào hoạt động thông tin, truyền thông và phổ biến thông tin đến công chúng thông qua báo chí theo quy định của pháp luật.

Phân biệt giữa quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí (Hình từ Internet)
Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân như thế nào?
Tại Điều 11 Luật Báo chí 2016 quy định về quyền tự do báo chí của công dân như sau:
Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
Như vậy, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân như sau:
- Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.
- Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
