Nhập khẩu cho con muộn bị phạt bao nhiêu 2026? Thủ tục nhập khẩu cho con muộn 2026?

Nhập khẩu cho con muộn bị phạt bao nhiêu 2026? Thủ tục nhập khẩu cho con muộn 2026?

Nhập khẩu cho con muộn bị phạt bao nhiêu 2026?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên.

Đồng thời, khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định hành vi không thực hiện đúng quy định về đăng ký cư trú có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể, nếu cha mẹ thực hiện đăng ký cư trú cho con quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ được đăng ký khai sinh thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định pháp luật.

Như vậy, năm 2026, trường hợp cha mẹ làm thủ tục nhập khẩu cho con muộn thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/thu-tuc-nhap-khau-cho-con-muon-2026.jpg

Nhập khẩu cho con muộn bị phạt bao nhiêu 2026? Thủ tục nhập khẩu cho con muộn 2026? (Hình từ Internet)

Thủ tục nhập khẩu cho con muộn 2026?

Trường hợp cha mẹ chưa làm thủ tục nhập khẩu cho con trong thời hạn luật định thì vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký sau đó theo quy định của pháp luật về cư trú.

Căn cứ khoản 2 Điều 21 và Điều 22 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi bởi Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), thủ tục nhập khẩu cho con muộn thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi bởi Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026);

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Việc đăng ký cư trú cho người chưa thành niên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý