Người lao động tự ý nghỉ việc không báo trước là vi phạm quy định gì theo Bộ luật Lao động 2019?

Xuất bản: 07-10-2026
Tự ý nghỉ việc không báo trước là vi phạm quy định gì theo Bộ luật Lao động 2019? Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước?

Người lao động tự ý nghỉ việc không báo trước là vi phạm quy định gì theo Bộ luật Lao động 2019?

Người lao động tự ý nghỉ việc không báo trước có thể vi phạm nghĩa vụ chấp hành kỷ luật, nội quy lao động và quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, cần xem xét hoàn cảnh cụ thể, bởi Bộ luật Lao động 2019 cho phép nghỉ việc không cần báo trước trong một số trường hợp.

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
…
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
…
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
…

Quy định này yêu cầu người lao động thực hiện đúng trách nhiệm trong quá trình làm việc. Nếu tự ý bỏ việc, không tuân thủ quy định về xin nghỉ hoặc thông báo vắng mặt, họ có thể vi phạm kỷ luật, nội quy lao động. Việc vắng mặt đột ngột còn gây khó khăn cho việc phân công nhiệm vụ và ảnh hưởng đến tiến độ công việc.

Đồng thời, cứ cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
…
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
…

Theo đó, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (nghỉ việc) nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 35, tùy từng loại hợp đồng và trường hợp cụ thể.

Chỉ trong một số trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 35 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước cho người sử dụng lao động.

Tóm lại, nếu người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng mà không báo trước và không thuộc các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước thì việc chấm dứt hợp đồng lao động có thể được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Ngược lại, nếu thuộc trường hợp được miễn báo trước thì việc nghỉ không báo trước không bị coi là vi phạm quy định về thời hạn báo trước tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/tu-y-nghi-viec-khong-bao-truoc.jpg

Người lao động tự ý nghỉ việc không báo trước là vi phạm quy định gì theo Bộ luật Lao động 2019? (Hình từ Internet)

Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

8 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý