Năng lực pháp luật của người lao động là gì? Quyền và nghĩa vụ của người lao động?
Nội dung chính
Năng lực pháp luật của người lao động là gì?
Tại Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:
Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
…
Theo đó, năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định là khả năng mà pháp luật ghi nhận cho mỗi cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự. Đây là cơ sở pháp lý chung để xác định địa vị pháp lý của một cá nhân trong các quan hệ xã hội, trong đó có quan hệ lao động.
Từ nền tảng đó, năng lực pháp luật của người lao động có thể được hiểu là khả năng do pháp luật quy định, cho phép cá nhân có quyền tham gia vào quan hệ lao động. Điều này bao gồm quyền được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, hưởng các quyền lợi, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng theo quy định của pháp luật lao động.
Nói cách khác, năng lực pháp luật lao động là sự ghi nhận của pháp luật đối với mỗi cá nhân về việc họ có quyền trở thành người lao động, được hưởng các quyền như tiền lương, điều kiện làm việc, bảo hiểm… và có trách nhiệm tuân thủ kỷ luật lao động, thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tóm lại, năng lực pháp luật của người lao động chính là khả năng được pháp luật ghi nhận để cá nhân có quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động, từ đó tham gia vào quan hệ lao động với tư cách là một chủ thể theo quy định của pháp luật.

Năng lực pháp luật của người lao động là gì? Quyền và nghĩa vụ của người lao động? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của người lao động gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 thì quyền và nghĩa vụ của người lao động bao gồm:
- Người lao động có các quyền sau đây:
+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Đình công;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
+ Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Tóm lại, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, người lao động vừa được bảo đảm nhiều quyền lợi thiết yếu trong quá trình làm việc như quyền lựa chọn việc làm, hưởng lương, đảm bảo an toàn lao động và tham gia các tổ chức đại diện, vừa phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như tuân thủ hợp đồng, kỷ luật lao động và các quy định pháp luật có liên quan.
Sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ này không chỉ bảo vệ lợi ích chính đáng của người lao động mà còn góp phần duy trì trật tự, ổn định và phát triển bền vững trong quan hệ lao động.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
