Luật Hôn nhân và gia đình là văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành?

Luật Hôn nhân và gia đình là văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành? Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những gì?

Luật Hôn nhân và gia đình là văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành?

Tại khoản 2 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025) quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

Theo đó, cơ quan ban hành Bộ luật và các Luật là Quốc hội.

Đồng thời, tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng có nêu rằng Luật này do Quốc hội ban hành và đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 19/6/2014.

Như vậy, Luật Hôn nhân và gia đình là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/luat-hon-nhan-gia-dinh-do-ai-ban-hanh.jpg

Luật Hôn nhân và gia đình là văn bản quy phạm pháp luật do ai ban hành? (Hình từ Internet)

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định những gì?

Tại Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.

Theo đó, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam, bao gồm các nguyên tắc, quy tắc pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con, cũng như các thành viên khác trong gia đình.

Bên cạnh đó, luật còn đặt ra những chuẩn mực pháp lý làm cơ sở định hướng cách ứng xử phù hợp giữa các thành viên trong gia đình nhằm xây dựng mối quan hệ hài hòa, bền vững.

Đồng thời, luật cũng quy định trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức, Nhà nước và toàn xã hội trong việc tham gia xây dựng, bảo vệ và củng cố chế độ hôn nhân và gia đình, góp phần giữ gìn các giá trị đạo đức và truyền thống tốt đẹp.

Chế độ hôn nhân và gia đình dựa trên những nguyên tắc nào?

Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:

- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý