CHUYÊN ĐỀ 3: VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ (CTST lớp 12) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)
VẬN DỤNG (1)
Em hãy lựa chọn và thực hiện bài thuyết trình về những cơ hội và thách thức khi Việt Nam kí kết một hiệp định kinh tế.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
LUYỆN TẬP (4)
Em hãy bình luận về các nhận định sau:
a. Khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam có cơ hội khai thác tối ưu lợi thế quốc gia trong phân công lao động quốc tế.
b. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với thị trường quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
c. Sự xâm nhập của văn hoá nước ngoài vào Việt Nam sẽ làm giàu đẹp hơn văn hoá dân tộc ở mọi góc độ.
d. Hội nhập kinh tế là trọng tâm, hội nhập trong các lĩnh vực khác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế.
e. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, xung đột về kinh tế là không thể tránh khỏi, nhưng đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức để các quốc gia cùng nhau trao đổi và thống nhất cách giải quyết những vấn đề toàn cầu.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Em hãy tìm hiểu những cơ hội và thách thức ở địa phương khi hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó, cho biết những cơ hội và thách thức đối với bản thân và người lao động tại địa phương em.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Em hãy thực hiện bài thuyết trình về những thành tựu của hội nhập kinh tế quốc tế ở địa phương.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Em hãy xử lý tình huống sau:
Bạn A chia sẻ ý kiến rằng:"Chat GPT xuất hiện đã làm thay đổi cục diện của nền kinh tế thế giới. Hiện nay, nếu không tìm hiểu và học cách sử dụng Chat GPT đúng cách, con người sẽ dần dần bị Chat GPT thay thế. Chat GPT có thể giúp thúc đẩy vấn đề hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, giáo dục, xã hội,... giữa các quốc gia, góp phần đưa ra cách giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và những ai làm chủ được Chat GPT sẽ hội nhập kinh tế quốc tế một cách dễ dàng. Ngoài ra, Chất GPT còn là hình mẫu của một người công dân toàn cầu mà ai cũng khao khát hướng đến bởi sự hiểu biết "khổng lồ" và các tính năng "ưu việt" mà nó mang đến".
Em có đồng tình với ý kiến của bạn A không? Vì sao?
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
KHÁM PHÁ (5)
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
Cho biết các cơ hội và thách thức của Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế và cho ví dụ để làm rõ các cơ hội và thách thức đó.
Thông tin:
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển mạnh mẽ, tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực, mang đến cả thời cơ và thách thức đối với mọi quốc gia. Các nước cũng đã điều chỉnh chiến lược và phương thức phát triển nhằm thích ứng với tình hình mới.
Trong những năm tới, dự báo tình hình thế giới và khu vực tiếp tục có nhiều thay đổi rất nhanh, phức tạp, khó lường. Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, song cũng đứng trước nhiều trở ngại, khó khăn, thách thức. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển, nhưng cũng đang bị đe dọa bởi sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan, cạnh tranh chiến lược, cạnh tranh kinh tế, chiến tranh thương mại diễn ra gay gắt. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục có vị trí chiến lược ngày càng quan trọng. Tại Đông Nam Á, môi trường an ninh, tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông còn diễn biến phức tạp. Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác, nhất là an ninh mạng, ngày càng tác động mạnh, nhiều mặt, đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển ổn định, bền vững của thế giới, khu vực và đất nước ta.
Hội nhập quốc tế đem đến cơ hội phát triển cho các quốc gia tham gia. Đối với Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Từ khi đổi mới đến nay, Việt Nam đã chủ trương hội nhập quốc tế, bắt đầu từ hội nhập kinh tế và từng bước mở rộng ra các lĩnh vực khác. Nhờ hội nhập, Việt Nam đã mở rộng thị trường cho xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nguồn vốn, thành tựu khoa học - công nghệ, cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa: Năm 2021, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 668,54 tỉ USD, tăng 22,6% so với năm 2020; tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2022 đạt mức kỷ lục là 732,5 tỉ USD, trong đó xuất siêu là 11,2 tỉ USD.
Việt Nam hiện đã trở thành một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn. Cùng với việc tham gia WTO và FTA, Việt Nam tiếp tục thu hút đều một lượng lớn FDI qua các năm. Đặc biệt, năm 2020, Việt Nam nằm trong danh sách 20 quốc gia thu hút nhiều FDI nhất trên thế giới, đứng vị trí thứ 19 - tăng năm bậc so với năm 2019.
Hội nhập kinh tế quốc tế là tiền đề để hội nhập văn hóa, giúp Việt Nam tiếp thu những tinh hoa của nhân loại tiến bộ, có thêm điều kiện để nâng cao trình độ dân trí, xây dựng con người để phát triển đất nước; tạo cơ hội phát huy, quảng bá những giá trị văn hóa truyền thống đến bạn bè quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của Việt Nam với các đối tác đi vào chiều sâu, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Hội nhập quốc tế tạo cơ hội để Việt Nam thiết lập quan hệ với các nước trên thế giới, tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế theo phương châm “là bạn, đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”. Đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Việt Nam tham gia, trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế có uy tín, toàn cầu và khu vực như Liên hợp quốc (UN), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),...
Hội nhập kinh tế giúp Việt Nam bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Với phương châm “Tích cực, chủ động, chắc chắn, linh hoạt, hiệu quả”, Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của cộng đồng quốc tế; duy trì môi trường hòa bình, hợp tác cùng phát triển. Đến nay, Việt Nam đã mở rộng và thiết lập quan hệ hợp tác với trên 100 quốc gia, trong đó có 3 nước quan hệ đối tác hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt, hợp tác toàn diện (Cuba, Lào, Campuchia); 5 nước quan hệ đối tác chiến lược toàn diện (Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ); 13 nước quan hệ đối tác chiến lược; 12 nước quan hệ đối tác hợp tác toàn diện; 3 tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc, EU, Tổ chức Thủy đạc quốc tế). Ngoài ra, Việt Nam cùng các quốc gia khác phối hợp giải quyết các vấn đề chung như tình trạng khan hiếm nguồn năng lượng, cạn kiệt tài nguyên, môi trường tự nhiên bị hủy hoại; khí hậu diễn biến ngày càng xấu, kèm theo những thiên tai khủng khiếp; các dịch bệnh lớn, các tội phạm xuyên quốc gia.
Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam vẫn còn những thách thức sau:
Hội nhập quốc tế tạo nên cuộc cạnh tranh cam go và phức tạp giữa các nước trên thế giới. Hội nhập quốc tế khiến sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trở nên quyết liệt, tạo sức ép rất lớn đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp quốc doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hội nhập quốc tế còn làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, tăng nguy cơ làm mất bản sắc văn hóa dân tộc và tác động tiêu cực đến lối sống, đạo đức.
Việt Nam cũng đối diện với nhiều thách thức như sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa; yêu cầu khắt khe về quy tắc xuất xứ; quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật; môi trường; quy trình công nghệ; các doanh nghiệp thiếu thông tin về Hiệp định EVFTA. Mở cửa thị trường Việt Nam cho hàng hóa, dịch vụ từ EU đồng nghĩa với việc doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh khó khăn hơn ngay tại thị trường nội địa. Trên thực tế, đây là một thách thức rất lớn, bởi các doanh nghiệp EU có lợi thế hơn hẳn các doanh nghiệp Việt Nam về năng lực cạnh tranh, kinh nghiệm thị trường cũng như khả năng tận dụng các FTA.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 32, 33, 34 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
- Phân tích và làm rõ chủ trương, chính sách để hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước.
- Cho biết các biện pháp, chính sách được đề cập nhằm giải quyết vấn đề liên quan đến kinh tế, chính sách khác của Việt Nam mà em biết.
Thông tin:
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại. Đảng khẳng định: “Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thúc đẩy hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, linh hoạt, hiệu quả vì lợi ích quốc gia - dân tộc”, và xác định các mục tiêu cụ thể hướng tới những dấu mốc phát triển quan trọng của đất nước ta trong những thập niên sắp tới:
- Đến năm 2025: Là nước đang phát triển có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
- Đến năm 2030: Là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
- Đến năm 2045: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
Đối với hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng đã xác định các đường lối, chính sách được thể hiện như sau:
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu nội sinh, xuất phát từ nhiệm vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với việc giữ vững độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước, khẳng định mở cửa, hội nhập để khai thác các mặt có lợi cho sự phát triển kinh tế của ta từ nền kinh tế thế giới.
Thứ tư, chúng ta chủ động hội nhập, dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả.
Thứ năm, chúng ta phải nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu thị trường, xây dựng đồng bộ thị trường trong nước (thị trường hàng hoá, nhân lực, tiền tệ, bất động sản), đủ sức hội nhập với khu vực và toàn cầu, xử lý đúng đắn lợi ích giữa ta và các đối tác.
Thứ sáu, song song với việc xây dựng, phát triển đồng bộ thị trường, chúng ta phải nhanh chóng xây dựng các doanh nghiệp vững mạnh. Doanh nghiệp là đội quân xung kích vô cùng quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế
Thứ bảy, chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, tích cực đàm phán, tham gia các diễn đàn, tổ chức, hiệp định, định chế quốc tế một cách chọn lọc, với những bước đi tỉnh táo và thích hợp.
Để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần thực hiện một số biện pháp và chính sách nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế, văn hoá, xã hội như sau:
Một, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế, tập hợp sức mạnh toàn dân, bảo đảm an ninh chính trị, an ninh cơ sở, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh.
Hai, rà soát, củng cố, hoàn thiện thể chế thực thi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế.
Ba, chủ động và tích cực hơn trong việc tham gia các thể chế đa phương, lựa chọn đối tác và xây dựng phương án đàm phán phù hợp với từng đối tác.
Bốn, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Năm, có chính sách phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.
Sáu, gắn hội nhập kinh tế quốc tế với củng cố an ninh quốc phòng.
Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023 - 2030 đã xác định quan điểm: “Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng tiếp tục đổi mới tư duy, cách làm, quyết liệt, đồng bộ, thống nhất trong hành động, giữ vững độc lập, tự chủ trong việc xác định chủ trương, đường lối chiến lược phát triển kinh tế của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, bảo vệ vững chắc an ninh và toàn vẹn lãnh thổ, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường. Tạo điều kiện, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh trở thành nòng cốt của kinh tế đất nước. Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo lợi ích quốc gia - dân tộc.”
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 34, 35, 36 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
- Nêu những kết quả đạt được về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Từ đó, cho biết những mặt tích cực mà hội nhập kinh tế quốc tế đã tác động đến kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nước.
- Cho biết Việt Nam có những hạn chế nào khi hội nhập kinh tế quốc tế. Em hãy lấy ví dụ làm rõ những hạn chế đối với Việt Nam.
*Quan hệ đối ngoại
Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc. Đảng Cộng sản Việt Nam đã thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia, Quốc hội Việt Nam có quan hệ với Quốc hội, Nghị viện của hơn 140 nước.
Việt Nam là thành viên tích cực và có trách nhiệm của hơn 70 tổ chức, diễn đàn quốc tế quan trọng như Liên hợp quốc, ASEAN, APEC, ASEM, WTO,...
*Kinh tế
Việt Nam có hơn 500 hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực. Trong đó, Việt Nam tham gia vào 17 hiệp định thương mại tự do (FTA); thiết lập quan hệ kinh tế với khoảng 230 nước và vùng lãnh thổ, cũng như là đối tác chiến lược của 17 quốc gia (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 13 đối tác toàn diện),...
Một số hiệp định thương mại song phương của Việt Nam với các quốc gia trên thế giới được ký kết, như: Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA, năm 2009), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Chile (VCFTA, năm 2011), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu (EAEU, năm 2016).
Việt Nam tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020).
Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel).
*Chính trị
Việt Nam đã trở thành quốc gia tích cực đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương, sẵn sàng đóng góp có trách nhiệm vào công việc của thế giới với vị thế ngày càng cao, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Việt Nam tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế lớn và hoàn thành nhiều trọng trách quốc tế quan trọng với tư cách Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Chủ tịch luân phiên ASEAN, chủ nhà Hội nghị cấp cao ASEM, Hội nghị thượng đỉnh APEC, Diễn đàn Kinh tế thế giới về ASEAN,...
Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa.
*Văn hoá – xã hội
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đạt nhiều thành tựu, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Khoa học và công nghệ từng bước khẳng định vai trò là động lực trong phát triển kinh tế – xã hội.
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tăng cường hợp tác quốc tế và văn hoá, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến cộng đồng quốc tế.
Vào năm 2019, Việt Nam đứng thứ 83/128 nước trong xếp hạng các nước an toàn nhất; xếp thứ 94/156 nước trong Bảng xếp hạng quốc gia hạnh phúc.
Việc cải cách thể chế kinh tế vẫn chưa đáp ứng và theo kịp các yêu cầu của việc thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Việc đẩy mạnh quá trình đàm phán, kí kết và thực hiện các cam kết quốc tế chưa tạo sức ép đổi mới trong nước, nhất là về thể chế kinh tế, cải cách hành chính,... Việc điều chỉnh chính sách thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong nhiều trường hợp còn thiếu chủ động, chưa đồng bộ.
Sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực. Hiệu quả tận dụng cơ hội, lợi ích từ các cam kết quốc tế trong một số lĩnh vực như khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo,... còn hạn chế. Mặc dù Việt Nam có số lượng doanh nghiệp khá lớn, nhưng vốn nhỏ, trình độ công nghệ thấp hơn. Một số doanh nghiệp chưa có khả năng tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu. Ngoài ra, trên thực tế còn có hiện tượng cạnh tranh lấn át giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) và doanh nghiệp trong nước.
Xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua phát triển chưa bền vững, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu lớn, những mặt hàng xuất khẩu chủ lực vẫn còn phụ thuộc vào một vài thị trường trọng điểm nên tiềm ẩn rủi ro lớn khi các thị trường này có biến động. Một số sản phẩm gặp khó khăn trong cạnh tranh, cơ cấu hàng xuất khẩu còn nghèo nàn.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 36, 37, 38 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào các thông tin trong bài, em hãy:
Xác định những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần rèn luyện để trở thành công dân toàn cầu và cho ví dụ minh hoạ.
Thông tin:
Theo định nghĩa của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO), công dân toàn cầu đề cập đến cảm nhận thuộc về một cộng đồng rộng lớn và có tính nhân văn chung; nhấn mạnh mối Nên kết lẫn nhau và sự phụ thuộc lẫn nhau về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá giữa địa phương, quốc gia và toàn cầu.
Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), công dân toàn cầu là người hiểu về các kết nối, tôn trọng sự đa dạng, không chấp nhận, chống lại sự bất công và thực hiện các hành động có ý nghĩa.
Oxfam Education quan niệm: công dân toàn cẩu là người am hiểu sâu sắc về nhu cầu giải quyết sự bất công, bất bình đẳng và luôn mong muốn, có khả năng làm việc tích cực để giải quyết vấn đề đó.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 38, 39 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào thông tin trong bài, em hãy:
- Cho biết các nguyên tắc giải quyết các xung đột quốc tế về kinh tế. Lấy ví dụ làm rõ cách giải quyết các xung đột quốc tế về kinh tế đó.
Thông tin:
Hợp tác quốc tế hoặc hợp tác giữa các quốc gia là việc các quốc gia trên toàn thế giới cùng nhau chung sức, góp sức để cùng phát triển một lĩnh vực nào đó với cùng chung một mục đích, không chống phá hoặc phá hoại lợi ích của nhau. Các quốc gia có nghĩa vụ tiến hành hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân đạo trong phạm vi quốc tế, đồng thời duy trì hòa bình và an ninh quốc tế bằng cách tiến hành các biện pháp có hiệu quả.
Có 5 cấp độ trong quan hệ đối tác giữa các quốc gia trên thế giới:
1) Có quan hệ đối tác, là đối tác khi có quan hệ ngoại giao và có các vụ việc trong hợp tác quốc tế;
2) Đối tác toàn diện: có quan hệ ngoại giao và có hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực;
3) Đối tác chiến lược: có quan hệ ngoại giao và có hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực có thể chế và chính sách được thiết lập hoàn chỉnh;
4) Đối tác chiến lược toàn diện: có quan hệ ngoại giao và thừa nhận sự tương đồng trong tổ chức xã hội, chính quyền và đối ngoại nhân dân trên cơ sở tôn trọng độc lập và toàn vẹn lãnh thổ;
5) Đối tác đặc biệt: có quan hệ ngoại giao và có hợp tác quốc tế sâu rộng, chiến lược.
Xung đột quốc tế về kinh tế là sự tương tác có tính cưỡng bức, được thể hiện rõ giữa các quốc gia, các cộng đồng đối kháng, làm gián đoạn hoặc xung đột với nhau về quyền lợi hay hoạt động kinh tế. Những năm gần đây, chỉ trong khu vực châu Á đã xảy ra hàng loạt các cuộc xung đột quốc tế về kinh tế với quy mô, mức độ và tính chất khác nhau: biểu hiện qua sự bao vây, cấm vận thương mại; phong toả hàng hoá; thiết lập hàng rào thuế quan, bảo hộ hàng hóa; độc quyền sản xuất, phương pháp bán hàng;... Trong bối cảnh toàn cầu hoá về kinh tế, thương mại đang diễn ra mạnh mẽ, những cuộc xung đột kinh tế sẽ còn tiếp diễn với mức độ và quy mô lớn hơn.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, việc kí kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế là cấp thiết giữa các quốc gia. Chính vì vậy, hiện tượng xung đột khi thực hiện các điều ước quốc tế của một quốc gia là điều không tránh khỏi. Khoản 4 Điều 3 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 đặt ra nguyên tắc cơ bản khi kí kết và thực hiện điều ước quốc tế là "tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên".
Để giải quyết xung đột, các quốc gia cần thực hiện các nguyên tắc sau: ứng phó và xử lí thích hợp đối với thực tiễn quan hệ quốc tế về kinh tế; Đề xuất huỷ bỏ điều khoản xung đột hoặc yêu cầu chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế song phương về tự do thương mại; Vận dụng các quy định về hiệu lực của điều ước quốc tế trong kí kết và thực hiện điều ước quốc tế; Kết hợp đàm phán chính trị và ngoại giao để giải quyết.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 39, 40 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
MỞ ĐẦU (1)
Lựa chọn một trong những mốc thời gian trong sơ đồ dưới đây để trình bày hiểu biết của em về sự kiện đó và nêu ý nghĩa của sự kiện đối với Việt Nam khi hội nhập quốc tế
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 31 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
|
