CHUYÊN ĐỀ 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP (CTST lớp 12) | Sách chuyên đề - Chương trình GDPT 2018 (mới)
VẬN DỤNG (2)
Em hãy thực hiện một sơ đồ thể hiện các bước của thủ tục thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp và trình bày trước lớp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 30 sách Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Em hãy sưu tầm thông tin về môt số hoạt động thể hiện việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tại địa phương em sinh sống và chia sẻ với các bạn trong lớp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 30 sách chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
LUYỆN TẬP (4)
Em đồng tình hay không đồng tình với nhận định nào sau đây? Vì sao?
a. Doanh nghiệp chỉ được phép giải thể khi có sự đồng ý của chủ doanh nghiệp.
b. Doanh nghiệp có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
c. Doanh nghiệp đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án thì không được phép giải thể.
d. Mọi người đều có quyền thành lập doanh nghiệp để thực hiện quyền tự do kinh doanh.
e. Không thể chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
g. Doanh nghiệp không được phép giao kết hợp đồng trong thời gian thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 28 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào quy định của Luật Doanh nghiệp, em hãy nhận xét hành vi của những chủ thể sau:
a. Công ty cổ phần M có 13 cổ đông nhưng không thành lập Ban kiểm soát.
b. Ông K là chủ sở hữu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên D, thuê ông H làm Giám đốc và quản lý công ty.
c. Công ty N thực hiện tẩu tán tài sản bằng các giao dịch về tặng, cho trong quá trình đợi quyết định giải thể từ cơ quan có thẩm quyền.
d. Công ty H mở rộng hoạt động kinh doanh vào địa bàn tỉnh K, nơi Công ty A đang hoạt động. Hành vi này đã bị Công ty A cho rằng Công ty H muốn giành thị trường của mình.
e. Ông A cho rằng Luật Doanh nghiệp điều chỉnh tất cả các vấn đến liên quan đến hoạt động, quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông B không đổng tình, cho rằng Luật Doanh nghiệp quy định về địa vị pháp lý và các loại hình doanh nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 29 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu.
a. Do có nhiều sai phạm trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp tư nhân Thẩm mỹ viện X đã bị Thanh tra SỞ Y tế đình chỉ hoạt động 18 tháng. Hiện tại, doanh nghiệp này đã tháo biển hiệu nhưng vẫn tiếp tục thực hiện các dịch vụ chăm sóc da, thẩm mỹ, phun xăm cho khách hàng. Bà V - chủ doanh nghiệp - cho rằng vì được khách hàng tin tưởng nên bà vẫn tiếp tục hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách.
b. Anh T là Giám đốc của Doanh nghiệp M. Trong quá trình kinh doanh, anh T có ý định mở thêm sổ theo dõi thu chi bên cạnh hồ sơ kế toán nộp cho cơ quan nhà nước nhằm giảm một phần thuế. Tuy nhiên, anh B (người đồng sáng lập Doanh nghiệp M) đã phản đối vì cho rằng đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể làm doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
c. Chị c là chủ một doanh nghiệp phân phối các loại nước giải khát. Nhằm tăng lợi nhuận, chị c đã thực hiện hành vi trộn lẫn các loại nước giải khát là hàng giả vào các loại nước giải khát có thương hiệu để bán cho khách hàng. Anh D (chồng chị C) đã phát hiện việc này và khuyên chị c không được làm như vậy vì đây là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng.
Em hãy cho biết hành vi của những nhân vật trong các trường hợp trên có thực hiện đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp không và nhận xét các hành vi này.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 29 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu.
a. Anh A và chị E dự định góp vốn thành lập công ty cổ phần chuyên sản xuất bánh, kẹo từ dừa tại tỉnh K. Hiện tại, trên địa bàn có Công ty cổ phần JK cũng kinh doanh bánh kẹo nổi tiếng nên anh A muốn đăng kí tên cho công ty của mình là Công ty Cổ phần JK2.
Em hãy nhận xét việc làm của anh A.
b. Công ty N có trụ sở chính tại tỉnh H, đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nhận thấy việc vận chuyển hàng hóa cũng là lĩnh vực tiềm năng nên ông K (chủ doanh nghiệp) muốn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ dịch vụ vận tải hành khách sang vận tải hàng hoá. Tuy nhiên, ông E (bạn ông K) lại cho rằng hai lĩnh vực đều có liên quan đến vận tải nên không cần phải làm thủ tục thay đổi.
Em hãy cho biết Công ty N có phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không và giải thích vì sao.
c. Công ty Trách nhiệm hữu hạn X có ba thành viên góp vốn là anh A (số vốn góp là 30% trên tổng số vốn), chị B (số vốn góp là 30% trên tổng số vốn) và ông C (số vốn góp là 40% trên tổng số vốn). Trong đó, ông C được giao làm Giám đốc công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Trong quá trình hoạt động, ông c đã tự ý chỉnh sửa nội dung báo cáo tài chính hằng năm của công ty mà không thông qua Hội đồng thành viên.
Em hãy cho biết việc làm của ông c có phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp hay không và giải thích vì sao.
d. Trong quá trình tiến hành giải thể Công ty cổ phần K, Giám đốc D tổ chức huy động vốn của các cổ đông dưới danh nghĩa tái đầu tư. Một số cổ đông không nắm được thông tin về việc doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục giải thể nên đã đóng góp vốn.
Em hãy cho biết việc làm của Giám đốc D có phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp không và giải thích vì sao.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 30 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
KHÁM PHÁ (6)
Dựa vào các thông tin và trường hợp trong bài, em hãy:
- Cho biết Luật Doanh nghiệp điều chỉnh các quan hệ xã hội nào.
- Chỉ ra hành vi vi phạm quy định của Luật Doanh nghiệp trong trường hợp dưới đây.
Thông tin:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) về phạm vi điều chỉnh, Luật Doanh nghiệp quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Luật Doanh nghiệp có đối tượng áp dụng gồm: doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Trường hợp:
Chị B nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Do có hiềm khích với chị B nên anh C là nhân viên Phòng Đăng ký kinh doanh đã không xử lý hồ sơ của chị. Vì đã đợi nhiều ngày mà không thấy hồ sơ của mình được giải quyết, chị B liên hệ với anh C thì được trả lời rằng hồ sơ của chị chưa đầy đủ. Tuy nhiên, khi kiểm tra lại thì chị thấy rằng hồ sơ của mình đã đúng theo quy định pháp luật.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 17 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào các thông tin về trường hợp trong bài, em hãy:
Chỉ ra những hành vi thực hiện đúng về hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Thông tin:
Doanh nghiệp có các quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Doanh nghiệp được quyền tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức, quy mô kinh doanh. Doanh nghiệp được lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn; tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng; tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp 1
Công ty cổ phần X kinh doanh trong lĩnh vực xuất - nhập khẩu. Nhiều năm nay, công ty luôn đi đầu trong việc ưu tiên bảo đảm quyền, lợi ích cho người lao động như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Tuy nhiên, gần đây công ty đã điều chỉnh một số chính sách làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của người lao động và gây ra tác động tiêu cực đối với cuộc sống và tinh thần của họ.
Trường hợp 2
Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên kinh doanh nhóm ngành bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mĩ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Trong quá trình hoạt động, công ty đã tiến hành sản xuất mỹ phẩm khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm. Công ty cũng chưa đảm bảo điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất để sản xuất mỹ phẩm. Theo quy định pháp luật, sản xuất mỹ phẩm thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 17, 18 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào cóc thông tin và trường hợp trong bài, em hãy:
- Cho biết sự khác nhau về số lượng thành viên, chủ sở hữu của các loại hình doanh nghiệp.
- Cho biết ông K trong trường hợp 2 có thể cùng là chủ sở hữu chung công ty hợp danh không và giải thích vì sao.
Thông tin
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), có các loại hình doanh nghiệp sau: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Trường hợp 1:
Anh A, anh B và anh C có ý định thành lập doanh nghiệp để kinh doanh dịch vụ vận tải. Họ cùng nhau trao đổi nhiều lần nhưng vẫn chưa lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp. Do vậy, cả ba đã đến Văn phòng Luật sư để được tư vấn. Luật sư cho biết không thể chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân vì loại hình doanh nghiệp này chỉ do một cá nhân làm chủ sở hữu. Theo luật sư, với số lượng thành viên là ba, các anh có thể chọn loại hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.
Trường hợp 2:
Ông là chủ của Doanh nghiệp tư nhân H. ông p là bạn của ông K có dự định thành lập công ty hợp danh nên đã mời ông K cùng hợp tác. Vì chưa đủ số lượng thành viên để thành lập công ty hợp danh nên ông p đề xuất ông K cùng là chủ sở hữu của công ty. Tuy nhiên, ông K chỉ muốn là thành viên góp vốn. Cả hai vẫn chưa thể thống nhất, dẫn đến việc chưa thể thành lập công ty.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 18, 19 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào các thông tin và trường hợp trong bài, em hãy:
- Trình bày điều kiện, trình tự thành lập doanh nghiệp.
- Cho biết các chủ thể trong trường hợp 1,2 đã vi phạm quy định nào về đăng ký thành lập doanh nghiệp và giải thích vì sao.
Thành lập doanh nghiệp là thủ tục pháp lý đầu tiên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đây là thủ tục hành chính được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022). Để có thể thành lập, doanh nghiệp phải đáp ứng được những điều kiện nhất định và phải tiến hành theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định.
-
Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập là thủ tục hành chính đầu tiên để đưa doanh nghiệp vào hoạt động. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có các bước cơ bản sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) như Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, bản sao các giấy tờ pháp lý khác,...
Bước 2. Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh: Người đăng ký nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Bên cạnh đó, cá nhân, tổ chức có thể nộp hồ sơ thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông qua đường bưu chính. Người đăng ký phải nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Bước 3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi ngành, nghề đăng ký không bị cấm đầu tư kinh doanh, hồ sơ đăng ký hợp lệ, đóng đầy đủ lệ phí đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp 1:
Anh A và anh B thoả thuận cùng nhau góp vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên AB với số vốn điều lệ là 100 tỉ đồng, trong đó, anh A cam kết góp vốn là 50 tỉ đồng.Sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, anh A đã không góp đủ số vốn đã cam kết trong vòng 90 ngày. Điều này dẫn đến việc Công ty AB phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Trường hợp 2:
Anh K là viên chức tại xã M, huyện H. Gia đình anh có một công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Cha mẹ của anh muốn mở rộng sản xuất kinh doanh nên có ý định thành lập một công ty mới do anh đứng tên chủ sở hữu và điều hành doanh nghiệp. Anh K tiến hành các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp nhưng bị cơ quan quản lý về đăng ký kinh doanh từ chối hồ sơ vì không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 20, 21 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào các thông tin và trường hợp trong bài, em hãy:
- Cho biết việc làm của ông M có phù hợp với quy định về quản lí loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không và giải thích vì sao.
- Nhận xét về việc làm của ông N trong trường hợp 2.
Thông tin
Việc quản lí, tổ chức doanh nghiệp có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có số lượng thành viên từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức. Cơ cấu tổ chức có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ được tổ chức quản lí theo một trong hai mô hình là Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc và Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ được tổ chức quản lí theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong đó, Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty. Chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có toàn quyền quyết định đối với các hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lí và hoạt động theo một trong hai mô hình có hoặc không có Ban kiểm soát. Đối với mô hình có Ban kiểm soát, cơ cấu tổ chức bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Ban kiểm soát; đối với công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc có Ban kiểm soát. Đối với mô hình cơ cấu tổ chức quản lí không có Ban kiểm soát, cơ cấu tổ chức bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; mô hình này yêu cầu ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty; Hội đồng quản trị là cơ quan quản lí công ty, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành công việc kinh doanh của công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm từ thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm; Ban kiểm soát có chức năng giám sát hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông.
- Công ty hợp danh có Hội đồng thành viên với người đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.
- Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Tổ chức lại doanh nghiệp được hiểu là việc thay đổi về quy mô hoạt động, loại hình doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022), việc tổ chức lại doanh nghiệp được tiến hành theo những cách cơ bản sau:
Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) quy định:
“ - Khoản 1 Điều 198. Chia công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
- Điều 199. Tách công ty:
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
2. Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.
- Khoản 1 Điều 200. Hợp nhất công ty:
Hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất thành một công ty mới, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
- Khoản 1 Điều 201. Sáp nhập công ty:
Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Trường hợp 1:
Ông M là Giám đốc của Công ty Trách nhiệm hữu hạn KT (có 5 thành viên góp vốn). Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, ông M tự mình quyết định hầu hết công việc của công ty. Thậm chí, ông còn tự ý thay đổi điều lệ của công ty mà không bàn bạc, thoả thuận, xin ý kiến của Hội đồng thành viên.
Trường hợp 2:
Công ty cổ phần A có nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, trong đó quy định việc ký kết các hợp đồng trị giá trên 10 tỉ đồng thì phải có sự đồng ý của Hội đồng quản trị. Tuy nhiên, Giám đốc N đã làm trái quy định này vì cho rằng nếu chờ đợi sẽ làm mất đối tác tiềm năng. Sau đó, lô hàng được giao theo hợp đồng mà Giám đốc N tự ý ký kết bị trả về do không đảm bảo chất lượng.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 21, 22, 23, 24 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
Dựa vào các thông tin và trường hợp trong bài, em hãy:
- Cho biết doanh nghiệp được phép giải thể khi đáp ứng những điều kiện nào.
- Cho biết việc làm của các chủ thể trong trường hợp 1,2 có phù hợp với quy định về giải thể doanh nghiệp không vờ giải thích vì sao.
Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) quy định:
“ - Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 5 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Điều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Điều 214. Phá sản doanh nghiệp
Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
Trường hợp 1:
Doanh nghiệp Y đã có quyết định giải thể từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, anh B (Giám đốc doanh nghiệp) đã bán một số tài sản của công ty như xe ô tô, đồ nội thất,… hòng tẩu tán tài sản. Bên cạnh đó, anh còn ký kết một số hợp đồng mới sau khi đã có quyết định giải thể.
Trường hợp 2:
Do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên Công ty Trách nhiệm hữu hạn K buộc phải giải thể. Trong quá trình thực hiện hồ sơ giải thể, Giám đốc của công ty là anh T đã làm giả một số nội dung trong báo cáo thanh lý tài sản để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể.
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 24, 25, 26 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
MỞ ĐẦU (1)
Em hãy kể tên số loại hình doanh nghiệp mà em biết
-
Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 16 sách Chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Chân trời sáng tạo.
|
