››
››

BÀI 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam (CTST lớp 6) | Sách bài tập - Chương trình GDPT 2018 (mới)

VẬN DỤNG (2)

1
Câu hỏi trang 44
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 6: Em hãy thiết kế slogan (khẩu hiệu) thể hiện quyền bầu cử, ứng cử của nhân dân.

Gợi ý tóm tắt nội dung quyền bầu cử, ứng cử của công dân.

Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

Quyền bầu cử là quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực của nhà nước.

Quyền ứng cử là thể hiện nguyện vọng được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

2
Câu hỏi trang 44
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 7: Em hãy quan sát ít nhất 5 gia đình hàng xóm của em và cho biết họ đã thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân như thế nào?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

LUYỆN TẬP (3)

1
Câu hỏi trang 43
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 3: Em hãy đánh dấu X vào ô phù hợp theo gợi ý ở từng nội dung cụ thể.

Nội dung Quyền Nghĩa vụ Quyền và nghĩa vụ
Bất khả xâm phạm về thân thể      
Bầu cử, ứng cử      
Tự do ngôn luận      
Có nơi ở hợp pháp      
Quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân      
Trung thành với Tổ quốc      
Học tập      
Nộp thuế      
Tự do kinh doanh      
Kết hôn, li hôn      
Lao động      

 

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

2
Câu hỏi trang 43
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 4: Em hãy đọc các nội dung và phân loại các nội dung vào quyền phù hợp.

Nội dung Quyền về kinh tế, xã hội văn hóa Quyền về tự do dân chủ, tự do cá nhân

Tự do kinh doanh

   
Đảm bảo về an sinh xã hội    
Đi lại, cư trú    
Bí mật đời tư    
Sống, hiến mô, tạng    

 

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

3
Câu hỏi trang 43
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 5: Xử lí tình huống.

Trong mùa dịch Covid năm 2020, một số bạn học sinh đã đưa tin không đúng sự thật lên mạng xã hội. Em sẽ làm gì để ngăn chặn tình hình trên?

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

CỦNG CỐ (5)

1
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 1. Chọn câu trả lời đúng.

Câu 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa như thế nào?

A. Đều có quyền như nhau

B. Đều có nghĩa vụ như nhau

C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

2
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 1. Chọn câu trả lời đúng.

Câu 2. Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

3
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 1. Chọn câu trả lời đúng.

Câu 3. Quyền cơ bản của công dân là

A. Những lợi ích cơ bản mà người Công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ.

B. Những đảm bảo pháp lí của nhà nước cho tất cả mọi người.

C. Những lợi ích cốt lỗi mà bất cứ ai trên thế giới đều được hưởng.

D. Những đảm bảo của Liên hiệp quốc cho tất cả mọi người trên thế giới.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

4
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 1. Chọn câu trả lời đúng.

Câu 4. Nghĩa vụ cơ bản của công dân là

A. Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện.

B. Yêu cầu của nhà nước mà công dân thực hiện hoặc không thực hiện.

C. Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hay nhóm người thực hiện.

D. Yêu cầu của nhà nước mà mọi người phải thực hiện.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

5
Câu hỏi trang 42
Tài liệu: Bài tập Giáo dục công dân 6 - Chân trời sáng tạo Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Bài tập 2: Điền từ vào chỗ (...)

- Công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện ................... đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .................... và bảo đảm việc thực hiện các ................... theo quy định của pháp luật.

- Quyền cơ bản của .................... là những lợi ích cơ bản mà người ...................   được hưởng và được .................... bảo vệ.

- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là yêu cầu bắt buộc của ................... mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của .................... và ................... theo quy định của pháp luật.

Căn cứ / tài liệu tham khảo:
  • Đáp án câu hỏi từ nguồn trang 42 sách Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo.  

Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý