GDKTPL 12 KNTT Bài 10: Thế nào là chung sống với người khác như vợ chồng?
Nội dung chính
GDKTPL 12 KNTT Bài 10: Thế nào là chung sống với người khác như vợ chồng?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích:
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
Hiểu một cách đơn giản, đây là trường hợp một nam và một nữ sống chung với nhau như một gia đình, cùng sinh hoạt, chăm sóc, gắn bó và đối xử với nhau như vợ chồng, mặc dù có thể chưa đăng ký kết hôn.
Tuy nhiên, việc hai người thường xuyên gặp gỡ, hẹn hò hoặc có quan hệ tình cảm với nhau không đương nhiên được coi là chung sống như vợ chồng nếu không có căn cứ cho thấy họ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

GDKTPL 12 KNTT Bài 10: Thế nào là chung sống với người khác như vợ chồng? (Hình từ Internet)
Người đang có gia đình chung sống với người khác như vợ chồng bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi sau đây để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình:
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Đối với hành vi này, theo điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
...
Theo đó, người đang có gia đình mà chung sống với người khác như vợ chồng có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng nếu thuộc một trong các trường hợp luật định.
Cụ thể, người đang có gia đình mà chung sống như vợ chồng với người khác sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm nếu:
+ Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; hoặc
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm.
Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; hoặc
+ Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.
Như vậy, người đang có gia đình mà chung sống với người khác như vợ chồng có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng; trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm còn có thể bị phạt tù đến 03 năm theo quy định của pháp luật.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
