GDKTPL 11 CTST Bài 18: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép đúng không?

GDKTPL 11 CTST Bài 18: Nhận định "Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép" đúng hay sai?

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép đúng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Hiến pháp 2013 quy định: "Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý."

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định:

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân.
Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án; hoặc khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

Như vậy, nhận định "Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép" là đúng, nhưng cần hiểu rằng việc vào chỗ ở của người khác vẫn có thể được thực hiện trong những trường hợp hợp pháp do pháp luật quy định như khi có căn cứ phục vụ điều tra hoặc để truy bắt người phạm tội, giải cứu nạn nhân.

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép, trừ trường hợp luật có quy định đúng không?

GDKTPL 11 CTST Bài 18: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép đúng không? (Hình từ Internet)

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác bị phạt tù cao nhất bao nhiêu năm?

Căn cứ theo Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về Tội xâm phạm chỗ ở của người khác:

Khung 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

- Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

- Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;

- Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;

- Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, mức phạt tù cao nhất đối với Tội xâm phạm chỗ ở của người khác là 05 năm.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

8 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý