GDKTPL 10 KNTT bài 18: Sự độc lập của Tòa án nhân dân được hiểu là gì?
Nội dung chính
Sự độc lập của Tòa án nhân dân được hiểu là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 103 Hiến pháp 2013, Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là độc lập theo thẩm quyền xét xử.
Cùng với đó, căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định các Tòa án được tổ chức và hoạt động độc lập theo thẩm quyền xét xử.
Theo đó, sự độc lập của Tòa án nhân dân là việc trong quá trình xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm xét xử hoàn toàn độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, không bị chi phối hay can thiệp bởi bất kỳ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.
Điều này có nghĩa là khi giải quyết một vụ án, Tòa án phải dựa trên chứng cứ, quy định pháp luật và sự thật khách quan của vụ việc để đưa ra phán quyết. Mọi hành vi gây áp lực, chỉ đạo, tác động từ bên ngoài nhằm làm thay đổi kết quả xét xử đều bị nghiêm cấm.
Bên cạnh đó, sự độc lập còn thể hiện ở việc các Tòa án thực hiện quyền xét xử theo đúng thẩm quyền của mình, không bị phụ thuộc vào cơ quan khác trong quá trình ra bản án, quyết định.
Nguyên tắc này có ý nghĩa rất quan trọng, giúp đảm bảo tính công bằng, khách quan và đúng pháp luật trong hoạt động xét xử, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và giữ vững công lý trong xã hội.

Sự độc lập của Tòa án nhân dân được hiểu là gì? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc độc lập theo thẩm quyền xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nguyên tắc độc lập theo thẩm quyền xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm như sau:
- Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào.
- Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm và người có chức danh tư pháp khác của Tòa án không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, vụ việc đó.
- Không điều tra đối với Thẩm phán, Hội thẩm về việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình tố tụng, trừ trường hợp có căn cứ xác định Thẩm phán, Hội thẩm vi phạm pháp luật hình sự trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi can thiệp vào việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
