GDKTPL 10 KNTT Bài 18: Chủ tịch Hội đồng nhân dân có quyền miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân không?
Nội dung chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân có quyền miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 37 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định:
Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
...
4. Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều này và khoản 4 Điều 41 của Luật này.
...
Cùng với đó, căn cứ theo Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân bao gồm:
(1) Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;
(2) Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
(3) Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
(4) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Do đó, người có quyền miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp là Hội đồng nhân dân, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân có quyền miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân không? (Hình từ Internet)
Kết quả Hội đồng nhân dân miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải được ai phê chuẩn?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định:
Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
...
5. Kết quả Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 36 của Luật này phê chuẩn.
...
Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025:
Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
...
4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
Theo quy định nêu trên thì:
- Kết quả Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn;
- Kết quả Hội đồng nhân dân cấp xã miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
Như vậy, việc miễn nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của pháp luật.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
