GDKTPL 10 CD Bài 6: Việc nộp thuế của công dân là tự nguyện hay bắt buộc?
Nội dung chính
Việc nộp thuế của công dân là tự nguyện hay bắt buộc?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Cùng với đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
Theo đó, việc nộp thuế của công dân là nghĩa vụ bắt buộc, không mang tính tự nguyện. Công dân không có quyền lựa chọn việc nộp hay không nộp thuế khi đã thuộc đối tượng phải nộp. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ này thì có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy, nộp thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của công dân đối với Nhà nước.

Việc nộp thuế của công dân là tự nguyện hay bắt buộc? (Hình từ Internet)
Khi nộp thuế, công dân được hưởng các ưu đãi gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định:
Quyền của người nộp thuế
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
5. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.
...
Theo đó, người nộp thuế được hưởng các ưu đãi về thuế và hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Đồng thời, người nộp thuế còn được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý của việc không hoàn thuế.
Khi nộp thuế, công dân có phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có quy định:
Trách nhiệm của người nộp thuế
1. Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
...
Theo quy định trên, người nộp thuế có nghĩa vụ khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế.
Như vậy, người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ thuế của mình, không chỉ khi nộp thuế mà trong toàn bộ quá trình kê khai và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
