GDCD 8 KNTT Bài 9: Mọi người có được phép tàng trữ. sử dụng vũ khí không?

Ai cũng được phép cất giữ vũ khí đúng không? Quy định về việc tàng trữ, sử dụng vũ khí hiện nay như thế nào?

GDCD 8 KNTT Bài 9: Mọi người có được phép tàng trữ. sử dụng vũ khí không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ vũ khí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật này là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo.
2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, hoán cải, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
...

Theo đó, cá nhân thông thường không được tự ý sở hữu, tàng trữ hoặc sử dụng vũ khí. Chỉ những trường hợp được pháp luật cho phép hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp phép mới được tàng trữ, sử dụng một số loại vũ khí theo quy định.

Ngược lại, việc tự ý cất giữ hoặc sử dụng vũ khí khi không được phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ vi phạm.

Như vậy, mọi người không được tự ý tàng trữ, sử dụng vũ khí, mà việc quản lý và sử dụng chỉ được thực hiện trong các trường hợp pháp luật cho phép.

Mọi người có được phép tàng trữ sử dụng vũ khí không?

Mọi người có được phép tàng trữ sử dụng vũ khí không? (Hình từ Internet)

Tự ý tàng trữ, sử dụng vũ khí có thể bị phạt tù bao lâu?

Tự ý tàng trữ hoặc sử dụng trái phép vũ khí là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy thuộc vào loại vũ khí, tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh tương ứng do pháp luật quy định.

(1) Đối với hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 106 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định:

- Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

+ Có tổ chức;

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Vật phạm pháp có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

+ Làm chết 02 người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

+ Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá trị rất lớn.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì có thể bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Làm chết 03 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên;

+ Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

(2) Đối với hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ, Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 108 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định:

- Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Có tổ chức;

+ Vật phạm pháp có số lượng lớn;

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

+ Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

+ Làm chết 02 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

5 | trinhkimquocdung
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý