Xúc phạm danh dự là gì? Xúc phạm danh dự người khác phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?

Xúc phạm danh dự là gì? Hành vi xúc phạm danh dự người khác phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?

Xúc phạm danh dự là gì?

Hiện nay pháp luật hiện hành chưa được quy định cụ thể thế nào là xúc phạm danh dự. Tuy nhiên, có thể hiểu được xúc phạm danh dự là hành vi dùng lời nói, cử chỉ hoặc các hình thức hành động khác nhằm hạ thấp uy tín, giá trị nhân cách của một cá nhân, gây tổn thương nghiêm trọng đến tinh thần, danh dự và nhân phẩm của người đó.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/xuc-pham-danh-du-nguoi-khac-phai-chiu-trach-nhiem-phap-ly-nao.jpg

Xúc phạm danh dự là gì? Xúc phạm danh dự người khác phải chịu trách nhiệm pháp lý nào? (Hình từ Internet)

Hành vi xúc phạm danh dự người khác phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”.

Cụ thể hóa tinh thần của Hiến pháp 2013, khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rõ: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ”.

Do đó, hành vi xúc phạm danh dự người khác là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy theo mức độ và tính chất của hành vi, cá nhân thực hiện hành vi này có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý dưới hai hình thức chính:

(1) Trách nhiệm hành chính:

Căn cứ Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi xúc phạm danh dự người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức cụ thể:

(i) Hành vi xúc phạm danh dự người thi hành công vụ:

Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với người có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ.

Đồng thời, buộc người vi phạm xin lỗi công khai.

(Căn cứ điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

(ii) Hành vi xúc phạm danh dự thành viên gia đình:

- Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

+ Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

+ Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP;

+ Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

(Căn cứ Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

(iii) Hành vi xúc phạm danh dự người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình:

Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình.

Đồng thời, buộc người vi phạm xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu.

(Căn cứ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 60 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

(iv) Đối với các trường hợp khác:

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Đồng thời, buộc người vi phạm cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.

(Căn cứ điểm a khoản 3 và điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

(2) Trách nhiệm hình sự:

Ngoài trách nhiệm hành chính, hành vi xúc phạm danh dự người khác theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung 2017 có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội làm nhục người khác” hoặc “Tội vu khống” tùy thuộc vào hành vi, tính chất và mức độ phạm tội.

Tội danh 1: Tội làm nhục người khác

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội làm nhục người khác như sau:

Khung hình phạt 1: Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Khung hình phạt 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Đối với 02 người trở lên;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Đối với người đang thi hành công vụ;

- Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

- Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Khung hình phạt 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tội danh 2: Tội vu khống

Căn cứ Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội vu khống như sau:

Khung hình phạt 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

- Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

- Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Khung hình phạt 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Đối với 02 người trở lên;

- Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

- Đối với người đang thi hành công vụ;

- Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

- Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Khung hình phạt 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

- Vì động cơ đê hèn;

- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tóm lại, hành vi xúc phạm danh dự người khác là vi phạm pháp luật và có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý cả về hành chính lẫn hình sự, tùy thuộc vào mức độ, tính chất và hậu quả của hành vi.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

5 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý