Tự do kinh doanh là gì? Các quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh của công dân

Tự do kinh doanh là gì? Quyền tự do kinh doanh là gì? Pháp luật quy định thế nào về quyền tự do kinh doanh của công dân?

Tự do kinh doanh là gì?

Tự do kinh doanh là một trong những quyền quan trọng của công dân trong nền kinh tế hiện nay. Hiểu một cách đơn giản, kinh doanh là việc một người hoặc tổ chức thực hiện liên tục một hoặc nhiều hoạt động như đầu tư, sản xuất, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ… nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận.

Ví dụ: mở quán ăn, bán hàng online, mở cửa hàng tạp hóa, lập công ty sản xuất, cung cấp dịch vụ vận chuyển… đều là hoạt động kinh doanh.

Theo Điều 33 Hiến pháp 2013, Nhà nước khẳng định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.” Quy định này cho thấy quyền tự do kinh doanh là quyền hiến định. Bất kỳ công dân nào khi đủ điều kiện theo quy định đều có thể tham gia hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, quyền tự do kinh doanh không có nghĩa là muốn làm gì cũng được. Quyền này luôn đi kèm với điều kiện: không được vi phạm pháp luật và không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và của xã hội. Vì vậy, pháp luật vừa bảo đảm quyền tự do kinh doanh, vừa đặt ra các giới hạn và quy tắc để bảo đảm trật tự, an toàn và công bằng.

quyen-tu-do-kinh-doanh-cua-cong-dan

Tự do kinh doanh là gì? Các quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh của công dân (Hình từ Internet)

Các quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh của công dân như thế nào?

Pháp luật Việt Nam không chỉ ghi nhận quyền tự do kinh doanh mà còn quy định khá cụ thể cách thức thực hiện quyền này. Những quy định đó giúp công dân hiểu rõ mình được làm gì, không được làm gì và phải tuân thủ những yêu cầu nào khi tham gia kinh doanh.

Trước hết, theo Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Điều này thể hiện nguyên tắc chung: người dân được quyền kinh doanh rộng rãi, còn Nhà nước chỉ cấm một số lĩnh vực đặc biệt gây nguy hiểm cho xã hội, đạo đức hoặc an ninh.

Cụ thể hơn, Điều 6 Luật Đầu tư 2020, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định một số ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

- Kinh doanh pháo nổ;

- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.

Đây là những hoạt động có thể gây nguy hại cho xã hội, xâm phạm đạo đức hoặc quyền con người nên bị cấm đầu tư kinh doanh hoàn toàn. Công dân không được phép đăng ký và thực hiện các hoạt động này dưới bất kỳ hình thức nào.

Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định một nhóm ngành nghề gọi là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, đã được sửa đổi, bổ sung). Đây là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Ví dụ: kinh doanh xăng dầu, rượu, thuốc lá, dịch vụ bảo vệ, cầm đồ,… Các điều kiện có thể là phải có giấy phép, có chứng chỉ chuyên môn, bảo đảm cơ sở vật chất, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự… Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì không được phép hoạt động.

Bên cạnh việc được kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, pháp luật còn ghi nhận rõ quyền lựa chọn hình thức và cách thức tổ chức kinh doanh của chủ thể kinh doanh. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

Từ quy định này có thể hiểu, người tham gia kinh doanh được quyền quyết định mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của mình. Ví dụ, có thể đăng ký hộ kinh doanh cá thể nếu quy mô nhỏ, hoặc thành lập doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu muốn mở rộng hoạt động. Mỗi loại hình có đặc điểm khác nhau về vốn, trách nhiệm tài sản và cách quản lý.

Việc pháp luật cho phép lựa chọn linh hoạt như vậy giúp người dân dễ tiếp cận hoạt động kinh doanh, đồng thời phát huy tính chủ động và sáng tạo trong phát triển kinh tế.

Tuy nhiên, quyền tự do kinh doanh không phải là quyền tuyệt đối. Khi tham gia kinh doanh, công dân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý đi kèm. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm thị trường hoạt động minh bạch, công bằng và an toàn cho xã hội.

Đối với học sinh, việc hiểu quyền tự do kinh doanh có ý nghĩa quan trọng. Dù chưa trực tiếp kinh doanh, nhưng các em có thể thấy được rằng trong tương lai mình có quyền lựa chọn con đường lập nghiệp, mở cơ sở kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp. Đồng thời, các em cũng cần hiểu rằng mọi quyền đều gắn với nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và trách nhiệm với cộng đồng. Đây chính là nền tảng để xây dựng một môi trường kinh doanh văn minh và bền vững.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

1 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý