Tội mua bán trẻ sơ sinh bị xử lý hình sự như thế nào?

Hành vi nào được xem là mua bán trẻ sơ sinh? Mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi mua bán trẻ sơ sinh được quy định ra sao?

Hành vi nào được xem là mua bán trẻ sơ sinh?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP quy định, khi thực hiện một trong các hành vi sau đây thì được xem là mua bán trẻ sơ sinh:

- Chuyển giao người dưới 16 tuổi để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;

- Tiếp nhận người dưới 16 tuổi để giao tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;

- Chuyển giao người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

- Tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

- Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi chuyển giao người theo hướng dẫn tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/toi-mua-ban-tre-so-sinh-bi-xu-ly-hinh-su-nhu-the-nao.jpg

Tội mua bán trẻ sơ sinh bị xử lý hình sự như thế nào? (Hình từ Internet)

Tội mua bán trẻ sơ sinh bị xử lý hình sự như thế nào?

Căn cứ theo Điều 151 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội mua bán trẻ sơ sinh được xác định như sau:

Khung hình phạt 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

- Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

Khung hình phạt 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng hoạt động cho, nhận con nuôi để phạm tội;

- Đối với từ 02 người đến 05 người;

- Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;

- Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Vì động cơ đê hèn;

- Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Khung hình phạt 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

- Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

- Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

- Đối với 06 người trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý