Thế nào là nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động? Ví dụ minh hoạ
Nội dung chính
Thế nào là nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động? Ví dụ minh hoạ
Tại Điều 35 Hiến pháp 2013 quy định:
Điều 35.
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
2. Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
Theo đó, công dân có quyền làm việc và tự do chọn nghề nghiệp, nơi làm việc; được bảo đảm điều kiện lao động công bằng, an toàn, có lương và chế độ nghỉ ngơi. Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động và sử dụng lao động dưới tuổi tối thiểu.
Đời thời, tại điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sau:
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
…
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
…
Như vậy, nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động là nguyên tắc bảo đảm quyền tự do của cả người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Theo đó, người lao động có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm, nơi làm việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình, cũng như có quyền làm việc hoặc nghỉ việc theo quy định của pháp luật mà không bị ép buộc hay cản trở
Bên cạnh đó, người sử dụng lao động cũng có quyền chủ động tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; được lựa chọn ứng viên có trình độ, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm. Tuy nhiên, việc tuyển dụng và sử dụng lao động phải bảo đảm công bằng, tôn trọng quyền lợi của người lao động và không được có hành vi phân biệt đối xử hoặc cưỡng bức lao động.
Ví dụ, một học sinh sau khi tốt nghiệp có thể tự do lựa chọn làm nhân viên bán hàng thay vì làm công việc đúng chuyên ngành đào tạo. Tương tự, một công ty khi cần tuyển nhân viên có thể lựa chọn người có năng lực tốt nhất. Ngược lại, nếu doanh nghiệp ép buộc người lao động làm việc trái ý muốn hoặc chỉ tuyển dụng dựa trên giới tính, đó là hành vi vi phạm nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động.

Thế nào là nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động? Ví dụ minh hoạ (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp được tuyển dụng lao động bằng những hình thức nào?
Căn cứ vào Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuyển dụng lao động bao gồm:
Điều 11. Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Theo quy định nêu trên, người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng lao động theo nhu cầu của mình bằng các hình thức sau:
+ Tuyển dụng trực tiếp;
+ Tuyển dụng thông qua tổ chức dịch vụ việc làm;
+ Tuyển dụng thông qua doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động.
Như vậy, doanh nghiệp có thể tự tuyển hoặc thông qua đơn vị trung gian hợp pháp, nhưng không được thu phí tuyển dụng của người lao động.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
