Thế nào là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động? Cho ví dụ?

Xuất bản: 14-08-2026
Thế nào là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động? Ví dụ về người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

Thế nào là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động? Cho ví dụ?

Tại khoản 6 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích: "Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động."

Đồng thời, theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.

Như vậy, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (hay người làm việc không có quan hệ lao động) được hiểu là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động, không phát sinh quan hệ lao động với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Ví dụ: thợ xây tự do, người bán hàng rong, người làm nghề thủ công tự do, người thu mua phế liệu....

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/the-nao-la-nguoi-lao-dong-lam-viec-khong-theo-hop-dong-lao-dong-cho-vi-du.jpg

Thế nào là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động? Cho ví dụ? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định thế nào?

Căn cứ Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, Nhà nước có nhiều chính sách nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, trong đó có người làm việc không có quan hệ lao động:

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Theo đó, Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người làm việc không có quan hệ lao động. Đồng thời, Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

14 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý