SBT Kinh tế Pháp luật 10 CTST Bài 14 trang 89: Chủ tịch nước là ai? Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước hiện nay là mấy năm?

Chủ tịch nước là ai? Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước hiện nay là mấy năm? Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Chủ tịch nước là ai? Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước hiện nay là mấy năm?

Tại Điều 86 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:

Điều 86.
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Theo đó, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đại diện cho quốc gia về cả đối nội và đối ngoại. Điều này thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng của Chủ tịch nước trong việc thay mặt Nhà nước thực hiện các hoạt động trong nước cũng như trong quan hệ quốc tế.

Theo Điều 87 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:

Điều 87.
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

Theo đó, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Đồng thời, Chủ tịch nước phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, qua đó thể hiện sự gắn bó và chịu sự giám sát của Quốc hội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Về nhiệm kỳ, Hiến pháp quy định nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Theo Điều 71 Hiến pháp 2013, mỗi khóa Quốc hội có nhiệm kỳ là 05 năm. Vì vậy, trừ những trường hợp đặc biệt, nhiệm kỳ Chủ tịch nước là 05 năm theo nhiệm kỳ Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước mới.

Như vậy, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, do Quốc hội bầu và có nhiệm kỳ gắn liền với nhiệm kỳ Quốc hội là 05 năm, nhằm bảo đảm tính ổn định và liên tục trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/chu-tich-nuoc.png

SBT Kinh tế Pháp luật 10 CTST Bài 14 trang 89: Chủ tịch nước là ai? Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước hiện nay là mấy năm? (Hình từ Internet)

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Tại Điều 88 Hiến pháp 2013 quy định, Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;

- Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

- Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

- Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70 Hiến pháp 2013; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

4 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý