Sách chuyên đề GDKTPL 12 CTST Bài 2 trang 16: Luật Doanh nghiệp điều chỉnh các quan hệ xã hội nào?
Nội dung chính
Luật Doanh nghiệp điều chỉnh các quan hệ xã hội nào?
Căn cứ theo Điều 1 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về phạm vi điều chỉnh:
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp 2020 điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến nhóm công ty, như công ty mẹ và công ty con.
Có thể thấy, Luật Doanh nghiệp 2020 là khung pháp lý toàn diện, điều chỉnh từ thành lập đến chấm dứt hoạt động, thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp là ai?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Theo đó, dựa vào quy định trên có thể thấy đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp 2020 sẽ là doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp điều chỉnh các quan hệ xã hội nào? (Hình từ Internet)
Luật Doanh nghiệp nghiêm cấm những hành vi vi phạm nào?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 5 và khoản 28 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có quy định về những hành vi vi phạm mà Luật Doanh nghiệp nghiêm cấm, như sau:
- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
- Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
- Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
- Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
