Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại điều nào của Hiến pháp 2013?

Xuất bản: 18-08-2026
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại điều nào của Hiến pháp 2013? Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được thể hiện như thế nào trong đời sống xã hội hiện nay?

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại điều nào của Hiến pháp 2013?

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại Điều 24 Hiến pháp 2013. Đây là một trong những quyền cơ bản của con người được Hiến pháp ghi nhận và bảo đảm thực hiện.

Cụ thể, tại Điều 24 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 24.
1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Theo đó, Điều 24 Hiến pháp 2013 thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước trong việc tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi cá nhân, đồng thời bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật.

Cụ thể, khoản 1 Điều 24 Hiến pháp 2013 quy định mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, có quyền lựa chọn theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quy định này khẳng định mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào và được thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Đồng thời, việc các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật cho thấy không có tôn giáo nào được pháp luật ưu tiên hoặc phân biệt đối xử.

Bên cạnh việc ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, khoản 2 Điều 24 Hiến pháp 2013 xác định trách nhiệm của Nhà nước là tôn trọng và bảo hộ quyền này. Điều đó có nghĩa là Nhà nước có trách nhiệm tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 24 Hiến pháp 2013 đặt ra giới hạn đối với việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Theo đó, không ai được xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, đồng thời cũng không được lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. Quy định này vừa bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, vừa ngăn ngừa việc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, có thể khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định trực tiếp tại Điều 24 Hiến pháp 2013. Qua ba khoản của điều luật, Hiến pháp vừa ghi nhận quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người, vừa khẳng định trách nhiệm của Nhà nước trong việc tôn trọng, bảo hộ quyền này, đồng thời quy định không ai được xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/quyen-tu-do-tin-nguong-ton-giao-quy-dinh-dieu-nao.jpg

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại điều nào của Hiến pháp 2013? (Hình từ Internet)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được thể hiện như thế nào trong đời sống xã hội hiện nay?

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội hiện nay được thể hiện trước hết ở việc mỗi cá nhân có quyền tự do lựa chọn và thực hiện niềm tin của mình. Theo Điều 24 Hiến pháp 2013, mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quy định này khẳng định mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào và các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Đây là biểu hiện quan trọng của việc tôn trọng quyền con người và quyền tự do cá nhân trong xã hội.

Trong thực tế, quyền này được thể hiện thông qua việc người dân tham gia các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với quy định của pháp luật. Các cá nhân có thể tham gia sinh hoạt tại các cơ sở tôn giáo, thực hiện các nghi lễ, lễ hội và hoạt động cộng đồng gắn với tín ngưỡng, tôn giáo của mình. Đồng thời, những người không theo tôn giáo cũng được tôn trọng và không bị phân biệt đối xử vì lựa chọn của mình.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo còn thể hiện ở sự bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật. Các cá nhân thuộc những tôn giáo khác nhau đều có quyền thực hiện đời sống tín ngưỡng, tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước có trách nhiệm tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Tuy nhiên, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo không đồng nghĩa với việc được tự do thực hiện mọi hành vi. Mỗi cá nhân thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; không ai được xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Như vậy, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội hiện nay được thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; đồng thời mỗi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác và không được lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

13 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý