Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là ai? Nghĩa vụ của người sử dụng lao động?

Xuất bản: 03-08-2026
Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là ai? Nghĩa vụ của người sử dụng lao động được quy định như thế nào?

Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là ai?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019: "2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ."

Như vậy, người sử dụng lao động trong thị trường lao động là bên có nhu cầu tuyển dụng, thuê mướn và sử dụng sức lao động của người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Đây có thể là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình hoặc cá nhân; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Công ty may mặc tuyển công nhân may; quán cà phê thuê nhân viên phục vụ; hoặc cá nhân thuê người giúp việc gia đình đều được xem là người sử dụng lao động trong thị trường lao động.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/BN/nguoi-su-dung-lao-dong-trong-thi-truong-lao-dong-la-ai.jpg

Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là ai? Nghĩa vụ của người sử dụng lao động? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động được quy định như thế nào?

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động được quy định tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019:

[1] Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

[2] Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

[3] Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

[4] Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

[5] Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động còn có các quyền sau đây tại khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019:

[1] Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

[2] Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

[3] Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

[4] Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

[5] Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

12 | huynhlebinhnhi
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý