Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? Đơn phương chấm dứt hợp đồng có phải báo trước?
Nội dung chính
Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
...
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
...
Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
Cùng với đó, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nghĩa là người lao động có thể tự mình quyết định chấm dứt việc làm với người sử dụng lao động mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thường được thực hiện khi người lao động không còn khả năng hoặc không muốn tiếp tục làm việc, chẳng hạn như điều kiện làm việc không phù hợp, tiền lương không đúng thỏa thuận, sức khỏe không bảo đảm hoặc có nhu cầu cá nhân khác. Khi đó, người lao động có quyền chủ động chấm dứt hợp đồng để tìm kiếm công việc phù hợp hơn với bản thân.
Khi thực hiện đúng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động được bảo đảm các quyền lợi hợp pháp như được thanh toán tiền lương còn lại, được trả sổ bảo hiểm xã hội, được xác nhận thời gian làm việc và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? Đơn phương chấm dứt hợp đồng có phải báo trước? (Hình từ Internet)
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng có phải báo trước không?
Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:
Theo đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
(1) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
(2) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
(3) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
(4) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động 2019;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.
Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.
Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn
|
