Người chưa thành niên là bị hại được hiểu như thế nào? Người chưa thành niên là bị hại có các quyền và nghĩa vụ gì?

Theo quy định pháp luật, người chưa thành niên là bị hại được hiểu như thế nào? Người chưa thành niên là bị hại có các quyền và nghĩa vụ gì?

Người chưa thành niên là bị hại được hiểu như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 3 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có định nghĩa về người chưa thành niên là bị hại như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Người chưa thành niên là bị hại là người dưới 18 tuổi trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.

Theo đó, người chưa thành niên là bị hại được hiểu là người dưới 18 tuổi trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.

Có thể thấy, việc xác định người chưa thành niên là bị hại không chỉ dựa vào độ tuổi dưới 18 mà còn phải xác định người đó trực tiếp chịu tổn hại về sức khỏe, tinh thần hoặc tài sản do hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra.

Ví dụ, nếu một vụ cướp tài sản xảy ra khiến một học sinh bị thương và mất điện thoại thì học sinh đó là người chưa thành niên bị hại vì trực tiếp chịu thiệt hại.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/gdcd-ktpl/Thuy/nguoi-chua-thanh-nien-la-bi-hai.jpg

Người chưa thành niên là bị hại được hiểu như thế nào? Người chưa thành niên là bị hại có các quyền và nghĩa vụ gì? (Hình từ Internet)

Người chưa thành niên là bị hại có các quyền và nghĩa vụ gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 thì người chưa thành niên là bị hại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2, 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

Điều 62. Bị hại
2. Bị hại hoặc người đại diện của họ có quyền:
a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
b) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
c) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
d) Đề nghị giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;
đ) Được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án;
e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
g) Đề nghị hình phạt, mức bồi thường thiệt hại, biện pháp bảo đảm bồi thường;
h) Tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo và người khác tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; xem biên bản phiên tòa;
i) Tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
k) Tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;
l) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;
m) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
o) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Bị hại có nghĩa vụ:
a) Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị dẫn giải;
b) Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

- Có người đại diện tham gia tố tụng;

- Được sự hỗ trợ của chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học trong trường hợp cần thiết;

- Được thông tin đầy đủ, kịp thời bằng ngôn từ đơn giản, thân thiện, dễ hiểu về những nội dung liên quan đến việc giải quyết vụ việc, vụ án;

- Được bảo đảm giữ bí mật cá nhân trong suốt quá trình giải quyết vụ việc, vụ án;

- Được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;

- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024;

- Được sự hỗ trợ của người làm công tác xã hội trong quá trình tố tụng;

- Được bồi thường thiệt hại và hỗ trợ theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và các luật khác có liên quan;

- Khiếu nại quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024.

Thông tin trong bài viết do hệ thống cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ học tập.

Chúng tôi không bảo đảm tính đầy đủ tuyệt đối trong mọi bối cảnh và khuyến nghị người học luôn kiểm tra, đối chiếu với tài liệu chính thức.

Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail: AIGiaoDuc@ThuVienPhapLuat.vn

3 | phamhoangthuy
Giáo dục Kinh tế & Pháp luật

Gửi góp ý